thong ke cao thap

Thiết kế cấp cao (High-Level Design, viết tắt là HLD) cung cấp một cái nhìn tổng quan toàn diện về quá trình phát triển phần mềm cùng với kiến trúc hệ thống, ứng dụng, quản lý cơ sở dữ liệu và lưu đồ (flowchart) hoàn chỉnh của hệ thống và điều hướng. Đây là một Giá cao su bình quân thấp nhất kể từ đầu năm, trị giá xuất khẩu tháng 9 giảm gần 16%. Trong tháng 9, giá cao su xuất khẩu bình quân đạt 1.445 USD/ tấn, giảm 4,7% so với tháng 8 và giảm 12,7% so với tháng 9/2021. Đây là mức giá thấp nhất kể từ đầu năm đến nay. Cục Xuất Tán phong thấp, thông tỵ khiếu. Chỉ định : Nhức đầu do phong hàn, viêm mũi, chảy nước mũi, chữa mụn nhọt, mẩn ngứa, đau đầu do phong hàn, chân tay co rút, đau khớp do phong thấp. Liều lượng - cách dùng: Cách dùng, liều lượng: 10 - 16g một ngày, dạng thuốc sắc hay thuốc cao. Đại kim tự tháp Giza. Đại Kim tự tháp Giza, cũng được gọi là Kim tự tháp Khufu hay Kim tự tháp Cheops ( 29°58′41″B 31°07′53″Đ) là kim tự tháp cổ đại và lớn nhất nằm ở quần thể kim tự tháp Giza của Ai Cập, chỉ có duy nhất kim tự tháp này là nằm trong danh sách bảy liêu cân thu thâp trên Hê thong co sð dù liêu giáo duc và dào tao cùa Thành pho Hô Chí Minh tai dia chi (goi tát là CSDL HCM). Phòng Giáo duc và Ðào dê Hiêu truðng các truðng Mâm non, Mau giáo, Tiêu hoc, THCS và chü nhóm tré, lóp mâu giáo dêc lâp khån trucyng thvc hiên Vaytiennhanh Home Credit. Ngày đăng 01/02/2015, 2013 Đồ án môn quá trình thiết bị Thiết kế hệ thống hấp thụ để làm sạch khí Họ và tên Lớp Các số liệu ban đầu Thiết bị hấp thụ loại tháp chóp. Hỗn hợp tách H 2 S -không khí. Lu lợng khí thải vào tháp là Nm 3 /h Nồng độ H 2 S trong dòng khí vào theo % thể tích là 2% Hiệu xuất hấp thụ 85% Dung môi hấp thụ là H 2 O Nhiệt độ và áp xuất hấp thụ,lợng dung môi mô phỏng theo một số điều kiện. Các phần thuyết minh và tính toán I. Mở đầu II. Tính toán thiết kế hệ thống hấp thụ 1. Cân bằng vật liệu 2. Đờng kính 3. Thiết kế đĩa chóp 4. Chiều cao 5. Trở lực 6. Các chi tiết của tháp III. Tính toán quạt hoặc máy nén khí IV. Tính toán hệ thống bơm dung môi V. Tính và chọn cơ khí VI. Kết luận Vẽ sơ đồ dây chuyền hệ thống hấp thụ khổ A4. Vẽ bản vẽ chi tiếtvẽ lắptháp hấp thụ khổ A1. Giáo viên hớng dẫn 1 Mục lục i. mở đầu 3 ii. tính toán thiết kế hệ thống hấp thụ 9 1. Thiết lập phơng trình cân bằng vật liệu9 2. Tính đờng kính11 3. Thiết kế đĩa chóp 13 4. Tính chiều cao của tháp18 5. Tính trở lực của 6. Bảng mô phỏng 24 iii. Thiết kế thiết bị phụ 24 1. Bơm chất 2. Thùng cao vị28 3. Máy nén khí 29 iv. tính và chọn cơ khí 33 1. Chọn vật liệu33 2. Tính chiều dày thân tháp33 3. Tính chiều dày nắp và đáy thiết 4. Chọn mặt bích 36 5. Chọn chân đỡ 37 V. kết luận41 vi. tài liệu tham 2 i. mở đầu Ô nhiễm môi trờng vấn đề chung mang tính toàn cầu và cấp bách. ở hầu hết các quốc gia, chính phủ đã đầu t rất nhiều,cả về vốn và công nghệ cho việc xử lí các chất gây ô nhiễm môi trờng. Các nớc càng phát triển, khoa học công nghệ tiên tiến thì ô nhiễm môi trờng càng trở lên nghiêm trọng. ở Việt Nam,tuy nền công nghiệp cha phát triển mạnh mẽ nhng do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan , làm cho môi trờng nớc ta ngày càng ô nhiễm . Việc chặt phá rừng cũng nh hoạt động của các nhà máy đã thải ra môi tr- ờng rất nhiều chất gây ô nhiễm. Cũng nh nhiều nớc khác trên thế giới hiện nay, vấn đề xử lí các chất gây ô nhiễm ở nớc ta đang gặp nhiều khó khăn . Nguyên nhân của ô nhiễm môi trờng là do các chất thải từ nhà máy, khu công nghiệp và các hoạt động khác. Một trong những chất khí gây ô nhiễm môi trờng là H 2 S. Khí Sunfurơ là chất khí không màu, có mùi hăng cay khi nồng độ trong khí quyển là 1ppm. Sunfurơ là sản phẩm chủ yếu của quá trình đốt cháy các nhiên liệu có chứa lu huỳnhcác nhà máy nhiệt điện thờng là nguồn phát sinh ra nhiều Sunfurơ trong khí thải. Ngoài ra còn kể đến quá trình tinh chế dầu mỏ, luyện kim, sản suất axit Sunfuric , tinh luyện quặng đồng, kẽm, chì, thiếc sản xuất xi măng và giao thông vận tải cũng là những nơi phát sinh ra nhiều khí Sunfurơ. Tác động của khí Sunfurơ tới môi trờng có thể kể ra ở đây nh - SO 2 làm thiệt hại mùa màng, làm nhiễm độc cây trồng - Ma axit làm đất và nớc bị ô nhiễm bởi SO 2 và SO 3 trong khí quyển Không khí bị ô nhiễm do SO 2 và SO 3 có thể làm bạc màu các tácphẩm nghệ thuật, ăn mòn kim loại và làm giảm bền của các vật liệu vô cơ, hữu cơ . Vậy mục đích thu hồi và sử lí để làm giảm thiểu tác hại của nó đối với môi trờng và con ngời. Hấp thụ là quá trình hút khí bằng chất lỏng . Khí đợc hút gọi kà chất bị hấp thụ,chất lỏng dùng để hút gọi là dung môihay chât hấp thụ, khí không bị hấp thụ gọi là khí trơ. Bản chất của quá trình hấp thụ khí hoà tan vào trong lỏng sẽ tạo thành hỗn hợp 2 cấu tử =2,k = 2,c = 2-2+2 = 2 thành phần và 2 pha. Hệ thống nh vậy theo định luật pha2 đợc gọi nh hỗn hợp lỏng có 2 thành phần. Cân bằng pha đợc xác định bởi P,T, T = const thì độ hoà tan phụ thuộc vào P theo định luật Henrry Y CB = +Với khí lí tởng, m = const quan hệ y CB = fx là đờng thẳng. + Với khí thực, m phụ thuộc vào đờng cân bằng là đờng cong. Hệ số cân bằng m = P ; hệ số Henrry, có thứ nguyên của P. P áp suất [ ] at . *Các yếu tố ảnh hởng đến quá trình hấp thụ -ảnh hởng của lợng dung môiTheo phơng trình chuyển khối, lợng khí bị hấp thụ đợc tính theo công thức sau 3 G = k Y .F. tb Y y a a 1 a 2 a 3 a 4 b x y c o x đ yuu Trong điều kiện nhất định ,G là lợng không đổi và có thể coi hệ số chuyển khối k Y cũng không đổi. Do đó, bề mặt tiếp xúc pha F chỉ đợc thay đổi tơng ứng với sự thay đổi tb Y sao cho F. tb Y là không đổi . Từ đồ thị suy ra khi X đ ,Y đ ,Y c cố định thì nồng độ cuối của dung môi đợc quyết định theo động lực trung bình tb Y , tức là điểm cuối của đờng làm việc ABđiểm này chỉ đợc dịch chuyển từ A 4 A . Đờng làm việc BA 4 cắt đờng cân bằng, lúc này tb Y là nhỏ nhất. Đờng AB gần song song với trục tung, nên tb Y là lớn nhất. Vì F. tb Y không đổi ứng với BA 4 có F lớn nhất, ứng với BA có F bé nhất. Tơng tự tại A 4 có X c lớn nhất, tại A có X c bé nhất. Dựa vào phơng trình nồng độ làm việc Y = + B với A = tang = tr x G G ; B = Y c - tr x G G Suy ra ứng với BA 4 có A 4 = tr x G G bé nhấtlợng dung môi tối thiểu, còn ứng với BA thì A = tr x G G là lớn nhất nên lợng dung môi còn là lớn nhất do G tr không đổi. 4 Do đó nếu chọn lợng dung môi ít nhất, ta thu đợc X c lớn nhng thiết bị phải rất lớnvô cùng cao. Trái lại, nếu chọn lợng dung môi lớn nhất, thì thiết bị bé nhng dung dịch thu đ- ợc lại quá loãng vì X c bé. Do đó, khi chọn điều kiện làm việc ta phải dựa vào chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật. *ảnh hởng của T và P lên quá trình hấp thụ Nhiệt độ T và áp suất P là những yếu tố ảnh hởng quan trọng lên quá trình hấp thụ , mà chủ yếu ảnh hởng lên trạng thái cân bằng và động lực quá trình. Từ phơng trình Henrry ta thấy, khi nhiệt độ tăng thì hệ số Henrry tăng đờng cân băng dịch chuyển về trục tung. x o y x o y a b t 3 t 2 t 1 a b p 4 p 3 p 2 p 1 p 3 p 2 p 1 t 3 t 2 t 1 Nếu đờng làm việc AB không đổi tb Y giảm, do đó cờng độ chuyển khối giảm cứ tiếp tục tăng nhiệt độ,ví dụ đến t s thì không những tb Y giảm mà ngay cả quá trình không thực hiện đợcvì đờng cân bằng và đờng làm việc cắt nhau,nên không thể đạt đợc nồng độ cuối X c . Đó là ảnh hởng xấu của tăng nhiệt độ . Tuy nhiên, khi T tăng thì độ nhớt của dung môi giảm nên vận tốc khí tăng, cờng độ chuyển khối cũng tăng theo. Trong trờng hợp tăng áp suất , ta thấy hệ số cân bằng m = P giảm đờng cân bằng dịch chuyển về phía trục hoành tb Y tăng lên ,quá trình chuyển khối tốt P tăng T tăng gây ảnh hởng xấu đến quá trình hấp thụ. Mặt khác, P tăng gây khó khăn về mặt thiết bị quá trình hấp thụ chỉ đợc thực hiện ở P cao đối với những khí khó hoà tan. 5 Ví dụ Hấp thụ CO 2 bằng H 2 O tiến hành ở 17at; thu hồi CO ở 12at *Các loại tháp hấp thụ - Thiết bị loại bề mặtđơn giản , bề mặt tiếp xúc pha bé chỉ dùng khi chất khí dễ hoà tan trong lỏng. - Thiết bị loại màng thiết bị loại ống, loại tấm. - Thiết bị loại phun không phù hợp với khí khó hoà tan. - Thiết bị loại đệm bề mặt tiếp xúc pha lớn, hiệu xuất cao nhng khó làm ớt đều đệm. - Thiết bị loại đĩatháp đĩa gồm +Tháp đĩa có ống chảy truyền đĩa chóp , đĩa lỗlới, đĩa Suppáp, đĩa sóng chữ S. +Tháp đĩa không có ống chảy truyền. Xét tháp hấp thụ SO 2 trong không khí bằng H 2 O với tháp chóp. - Tháp đĩa chóp là tháp gồm nhiều đĩa, trên đĩa có nhiều chóp. Trên đĩa có lắp ống chảy truyền để vận chuyển chất lỏng từ đĩa này sang đĩa khác. Số ống chảy truyền phụ thuộc vào kích thớc của tháp và lu lợng chất lỏng, ống chảy truyền đợc bố chí theo nhiều cách. Khí đi từ dới lên qua ống hơi vào chóp, qua khe chóp để tiếp xúc với chất lỏng trên đĩa. Chóp có cấu tạo dạng tròn hoặc dạng khác. Thân tháp có rãnh tròn , chữ nhật hoặc tam giác để khí đi qua. Hình dáng của rãnh trên chóp không ảnh hởng mấy đến quá trình chuyển khối. Chóp đợc lắp vào đĩa bằng nhiều cách. Hiệu quả của quá trình phụ thuộc rất nhiều vào vận tốc khí. Nếu vận tốc khí bé thì khả năng sục khí kém, nhng nếu vận tốc khí quá lớn sẽ làm bắn chất lỏng hoặc cuốn chất lỏng theo khí. Hiện tợng bắn chất lỏng tất nhiên còn phụ thuộc vào yếu tố khác nh khoảng cách giữa các đĩa, khoảng cách giữa các chóp, khối lợng riêngcấu tạo và kích thớc của chóp và ống chảy chuyền. *Thuyết minh dây chuyền - Hỗn hợp khí cần xử lí SO 2 và không khí đợc máy nén khí 2 đa vào ở đáy tháp, trên đ- ờng ống có nắp van điều tiết lu lợng khí và gắn vào ống trớc khi đi vào tháp một đông hồ đo lu lợng chất lỏng vào tháp 14 - Nớc từ bể 4 đợc bơm li tâm 3 đa lên thùng cao vị 8, trên đờng ống có van an toàn 7 .N- ớc từ thùng cao vị 8 đi vào tháp với lu lợng thích hợp, qua một đồng hồ đo lu lợng nớc vào tháp 9, tới từ trên xuống dới theo chiều cao tháp hấp thụ 1. - Khí SO 2 sau khi đợc xử lí đi lên nắp tháp và ra ngoài lỗ nắp. 6 - Nớc hấp thụ SO 2 đi qua lỗ đáy, qua Van nhả sản phẩm hấp thụ 16 đến hệ thống nhả hấp thụ nhiên trong khuôn khổ đồ án ta không tính đến hệ thống này. *số liệu thiết kế Tháp chóp hỗn hợp SO 2 - không khí Lu lợng hỗn hợp khí thải vào tháp Nm 3 /h. Nồng độ cấu tử bị hấp thụ vào tháp 3% mol/mol. Hiệu suất hấp thụ 95%. Dung môi hấp thụ H 2 O Nhiệt độ làm việc 30 0 C áp suất làm việc 6 at Sơ đồ hệ thống hấp thụ 7 10 8 9 7 4 5 2 6 1 3 11 14 16 12 13 15 CHú THíCH 1. Tháp hấp thụ hồ đo lu lợng nớc vào 2. Máy nén khí 10. Van tự động chất lỏng lu lợng nớc khi bơm chứa nớc lu lợng khí sản phẩm đỉnh chứa khí 6. Hệ thống nhả hấp thụ 13. Hệ thống phân phối chất lỏng hồ đo lu lợng khí vào tháp 7. Van an toàn điều tiết khí vào tháp 8. Thùng cao vị nhả sản phẩm hấp thụ toán thiết kế hệ thống hấp thụ 1. thiết lập phơng trình cân bằng vật liệu. Tháp làm việc ở T = 30 0 C hay T = 303 0 K 8 P = 6 at hay P = 4413 mmHg = 5,8 atm. Theo định luật Henrry Y cb = Trong đó m = P C o SO 30 2 = 4413 6 II_138 m = 8,2472 với C o SO 30 2 là hằng số Henrry của SO 2 ở nhiệt độ 30 0 C *Chuyển sang nồng độ phần mol tơng đối ta có Phơng trình đờng cân bằng Y cb = Xm Xm .11 . + Ta có nồng độ SO 2 trong dòng khí vào theo % thể tích là 3% y đ = 0,03 Y đ = y y d d 1 = 03,01 03,0 = 0,03092 Kmol/Kmol khí trơ Hiệu xuất hấp thụ = 95% Mà = d cd Y YY Y c = 1 .Y đ = 95,01 .0,03092 Y c = 1, -3 Kmol/Kmol khí trơ *Phơng trình cân bằng vật liệu cho một đoạn thiết bị G trơ . c YY = G x . d XX Y = XX G G d tr x . + Y c - d tr x X G G . G Y = 12000 Nm 3 /h ta đổi ra G Y = 4,22 12000 = 535,7143 kmol/h 9 Y cb = X X .2472,71 .2472,8 G tr = G Y . d Y + 1 1 = G Y .1-y đ Vậy G tr = 1-Y đ .G Y = 535,7143.1-0,03 G tr = 519,643 hKmol G x = min . x G Chọn = 1,5 G xmin lợng dung môi tối thiểu đạt đợc khi X c = X cmax = d d Ymm Y .1 + X cmax = 03092,0,2472,72472,8 03092,0 + X cmax = 3, -3 Kmol/Kmol dm Do đó G xmin = G tr . dc cd XX YY max G xmin = 519,643. 3 3 G xmin = 4180,4565 Kmol/h G x = 1, xmin = 1, G x = 6270,6848 Kmol/h Phơng trình đờng làm việc Y = X G G tr X . + Y c - d tr X X G G . Y = X. 643,519 6848,6270 + 1, `*Một số kí hiệu trong các công thức đã dùng -X đ nồng độ ban đầu của cấu tử cần hấp thụ trong dung môi Kmol/Kmol dm -X c nồng độ cuối của cấu tử cần hấp thụ trong dung môi Kmol/Kmol dm -Y đ nồng độ ban đầu của cấu tử cần hấp thụ trong hỗn hợp khí Kmol/Kmol khí trơ 10 Y = 12, + 1, -3 [...]... nồng độ cuối của cấu tử cần hấp thụ trong hỗn hợp khí Kmol/Kmol khí trơ -GY Lợng hỗn hợp khí đi vào thiết bị hấp thụ Kmol/h -GX Lợng dung môi đi vào thiết bị hấp thụ Kmol/h -Gtr Lợng khí trơ đi vào thiết bị hấp thụ Kmol/h - Lợng dung môi/Lợng dung môi tối thiểu 2 tính đờng kính của tháp *Công thức . D= m II_181 + Vtb Lợng khí trung bình đi trong tháp m3/h Trong đó + ... với cách chọn h = 0,4 m 3 thiết kế đĩa chóp Chọn chóp có đờng kính ống hơi dh = 75 mm = 0,075 m Số chóp phân bố trên đĩa sao cho tổng diện tích ông hơi chiếm 10% diện tích đĩa Số chóp n = 0,1 D2d dh2 II _236 Dd đờng kính đĩa,Dd = D = 1,2 m dh đờng kính ống hơi,chọn là 0, 05 m.Chiều dày ống hơi chọn = 0,0035m 1, 22 Số chóp n = 0,1 = 58 chóp 0, 052 Đờng kính chóp dch = d 2 h + d h +... thì trở lực tháp nhỏ,chiều cao giảm do đó tiết kiệm đợc chi phí thiết kế nhng nồng độ cuối của dung dịch thấpdung dịch loãng -ở cùng một áp suất,1lợng dung môi khi tăng nhiệt độ thì trở lực và chiều cao tháp cũng giảm do đó tiết kiệm đợc chi phí thiết kế nhng nồng độ cuối của dung dịch cũng giảmdung dịch loãng -ở cùng 1 nhiệt độ,1 lợng dung môi khi tăng áp suất tăng lên thì trở lực tháp giảm do... đoạn tháp đợc cuốn từ thép tấm và hàn hồ quang theo kiểu giáp nối 2 bên có hệ số bền của mối hàn = 0,95 [II-362] - Chiều dày của thân tháp đợc tính theo [II-360] S= Dt P +C 2[ ] P m Dt - Đờng kính trong của tháp Dt = 1,2m C - Hệ số bổ xung [II-363] C = C 1 + C2 + C3 C1- hệ số bổ sung do ăn mòn với thép CT3 C1 = 0,05mm/năm Chọn = 20 năm C2- hệ số bổ xung do bào mòn hạt rắn C2 = 0 C3 - hệ. .. dung dịch cũng giảmdung dịch loãng -ở cùng 1 nhiệt độ,1 lợng dung môi khi tăng áp suất tăng lên thì trở lực tháp giảm do đó tiết kiệm đợc chi phí thiết kế; đồng thời nồng độ cuối của dung dịch Xc cũng tăng lên do đó tháp làm việc hiệu quả III .Thiết kế thiết bị phụ 1 Bơm chất lỏng Công thức yêu cầu trên trục bơm Q. g H 1000 N= kW I_532 Trong đó Q năng suất bơm m3/s Khối lợng riêng của... 408 0, 408 0,102 0, 04 0, 408 + 0, 408 4 hb = 0,1575 m tính chiều cao của tháp .Hệ số chuyển khối 1 1 m Ky = + y II_162 x Trong đó + m hệ số phân bố vật chất phụ thuộc vào to,P,nồng độ các pha + y hệ số cấp khối pha khí Kmol/ y = 1 x + x hệ số cấp khối pha lỏng Kmol/ = 1 Tính y , x theo các công thức y = 4, Kmol Kmol 2 m s Kmol... 2 ch 2 m ch Chiều dày chóp, thờng trong khoảng 2 ữ 3 mm Ta chọn ch = 2 mm = m dch = 0, 052 + 0, 05 + 3 2 = 0,07 m Chiều cao chóp phía trên ống hơi h2 = 0,25dch = 0, 13 II_236 h2 = 0,0175 m Khoảng cách từ mặt đĩa đến chân chóp S = 0ữ25 mm Chọn S = 20mm = m Khe chóp hình chữ nhật dtd Đờng kính tơng đơng của khe chóp hình chữ nhật tính theo... chặt bằng bulong cùng với bích 35 20 D Db D1 D0 h db Dt 5 chọn chân đỡ Khối lợng toàn tháp * Khối lợng thân tháp Mthân = Vthân thể tích thân vỏ tháp m3 CT3 khối lợng riêng của thép CT3kg/m3 Có CT3 = 7850 kg/m3 Vthân = D 2 n D 2t H thõn 4 Dn đờng kính ngoài của tháp m Dt đờng kính trong của tháp m Hthân chiều cao thân tính từ đĩa trên cùng đến đĩa dới cùng,bằng 3,3 m Dt... suất động cơ điện lấy c = 0,9 Nđc = 1,58 = 2,07 kW 0, 26 Thờng động cơ điện đợc chọn có công suất dự trữ với hệ số dự trữ công suất = 1,5 Vậy động cơ cần mắc cho bơm của hệ thống là Nđcchọn = .Nđc = 1, = 3,105kW 2 Thùng cao vị - Đờng kính ống dẫn từ thùng cao vị vào tháp đợc xác định theo công thức d= Trong đó V 0,785. I_448 vận tốc trung bình của dung môi H2O m/s V lu lợng... với hệ số dự trữ công suất = 1,5 Vậy động cơ cần mắc cho máy nén của hệ thống là Nđcchọn = .Nđc = 1, = 280,974 kW - Đờng kính ống đẩy d= Trong đó V 0,785. I_448 vận tốc trung bình của hỗn hợp khí m/s V lu lợng thể tích khí m3/s Chọn = 25 m/s d= 0,4943 0, = 0,1587 m Quy chuẩn d = 0,16 m Thay trở lại ta có V = 0, 2 = 0,4943 = 24,297m/s 0, 2 Do đó kết . trình thiết bị Thiết kế hệ thống hấp thụ để làm sạch khí Họ và tên Lớp Các số liệu ban đầu Thiết bị hấp thụ loại tháp chóp. Hỗn hợp tách H 2 S -không khí. Lu lợng khí thải vào tháp. khí VI. Kết luận Vẽ sơ đồ dây chuyền hệ thống hấp thụ khổ A4. Vẽ bản vẽ chi tiếtvẽ lắp tháp hấp thụ khổ A1. Giáo viên hớng dẫn 1 Mục lục i. mở đầu 3 ii. tính toán thiết kế hệ thống hấp thụ. hấp thụ 13. Hệ thống phân phối chất lỏng hồ đo lu lợng khí vào tháp 7. Van an toàn điều tiết khí vào tháp 8. Thùng cao vị nhả sản phẩm hấp thụ toán thiết kế hệ thống - Xem thêm -Xem thêm thiết kế hệ thống hấp thụ loại tháp chóp, thiết kế hệ thống hấp thụ loại tháp chóp, Thiết kế tháp mâm chóp chưng cất ethanol-nước SVTH Tô Thị Thanh Loan GVHD Vũ Bá Minh NHẬN XÉT ĐỒ ÁN Cán bộ hướng dẫn. Nhận xét _______________________________________________________________________ _______________________________________________________________________ _______________________________________________________________________ _______________________________________________________________________ _______________________________________________________________________ _______________________________________________________________________ _______________________________________________________________________ _______________________________________________________________________ _______________________________________________________________________ _______________________________________________________________________ _______________________________________________________________________ Điểm_________________________Chữ ký__________ Cán bộ chấm hay Hội đồng bảo vệ. Nhận xét _______________________________________________________________________ _______________________________________________________________________ _______________________________________________________________________ _______________________________________________________________________ _______________________________________________________________________ _______________________________________________________________________ _______________________________________________________________________ _______________________________________________________________________ 1 Thiết kế tháp mâm chóp chưng cất ethanol-nước SVTH Tô Thị Thanh Loan GVHD Vũ Bá Minh _______________________________________________________________________ _______________________________________________________________________ Điểm_________________________Chữ ký_______________ Điểm tổng kết_______________________________________ MỤC LỤC CHƯƠNG I TỔNG QUAN..............................................................................................…..5 1. Tổng quan về sản phẩm ………………………………………………………………7 2. Phương pháp và thiết bị chưng cất…………………………………………………....6 3. Công nghệ chưng cất hệ Etanol-Nước………………………………………………...9 CHƯƠNG II TÍNH CÂN BẰNG VẬT CHẤT - NĂNG LƯỢNG....................................12 1. Tính cân bằng vật chất..............................................................................................12 2. Tính cân bằng năng lượng........................................................................................17 CHƯƠNG III TÍNH TOÁN –THIẾT KẾ THÁP CHƯNG CẤT......................................20 1. Tính đường kính tháp chưng cất...............................................................................20 2. Tính chiều cao tháp...................................................................................................26 3. Tính toán chóp và ống chảy chuyền.........................................................................26 4. Tính trở lực tháp.......................................................................................................31 CHƯƠNG IV TÍNH TOÁN CƠ KHÍ CỦA THÁP ...........................................................36 1 . Bề dày thân tháp .........................................................................................................38 2 . Đáy và nắp thiết bị .....................................................................................................38 3 . Bích ghép thân, đáy và nắp ........................................................................................36 4 . Đường kính các ống dẫn – Bích ghép các ống dẫn.....................................................40 5 . Tai treo và chân đỡ......................................................................................................45 CHƯƠNG V TÍNH TOÁN THIẾT BỊ TRUYỀN NHIỆT- THIẾT BỊ PHỤ...................52 1 . Các thiết bị truyền nhiệt..............................................................................................52 2 Thiết kế tháp mâm chóp chưng cất ethanol-nước SVTH Tô Thị Thanh Loan GVHD Vũ Bá Minh Thiết bị làm nguội sản phẩm đỉnh.........................................................................52 Thiết bị trao đổi nhiệt giữa nhập liệu và sản phẩm đáy.........................................57 Thiết gia nhiệt nhập liệu........................................................................................65 Nồi đun gia nhiệt sản phẩm đáy.............................................................................70 Thiết gia ngưng tụ sản phẩm đỉnh .........................................................................73 2. Tính toàn bơm nhập liệu..............................................................................................77 Tính chiều cao bồn cao vị......................................................................................77 Chọn bơm..............................................................................................................82 CHƯƠNG VI GIÁ THÀNH THIẾT BỊ..............................................................................85 CHƯƠNG VII KẾT LUẬN.................................................................................................87 TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................................88 CHƯƠNG I TỔNG QUAN 1. Tổng quan về sản phẩm Nguyên liệu là hỗn hợp Etanol - Nước. Etanol Etanol có công thức phân tử CH3-CH2-OH, khối lượng phân tử 46 đvC. Là chất lỏng có mùi đặc trưng, không độc, tan nhiều trong nước. Hình 1 Cấu trúc phân tử Etanol 3 SVTH Tô Thị Thanh Loan GVHD Vũ Bá Minh Thiết kế tháp mâm chóp chưng cất ethanol-nước + Nhiệt độ sôi ở 760 mmHg + Khối lượng riêng d420 = 810 Kg/m3. Ứng dụng etanol có nhiều ứng dụng, nó đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Nó là nguyên liệu dùng để sản suất nhiều mặt hàng khác nhau và được ứng dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp nặng, y tế, dược, quốc phòng, giao thông vận tải, dệt, chế biến gỗ và nông nghiệp. Nước -Nước là một hợp chất hóa học của Hydro và Oxy, công thức hóa học là H2O. Nước là một chất quan trọng trong công nghiệp và đời sống, chiếm 70% diện tích của trái đất. Hình 2 Cấu tạo phân tử nước -Phân tử nước bao gồm hai nguyên tử hydro và một nguyên tử oxy. Về mặt hình học thì phân tử nước có góc liên kết là 104,45°. Do các cặp điện tử tự do chiếm nhiều chỗ nên góc này sai lệch đi so với góc lý tưởng của hình tứ diện. Chiều dài của liên kết O-H là 96,84 picomet. -Nước có tính lưỡng cực, liên kết giữa các phân tử nước là liên kết hidro. +Nhiệt độ sôi của nước 100oC ở 760mmHg +Nhiệt độ nóng chảy 0oC ở 760mmHg Hỗn hợp Etanol – Nước Ta có bảng thành phần lỏng x – hơi y và nhiệt độ sôi của hỗn hợp Etanol - Nước ở 760 mmHg x%phân mol y%phân 0 5 33, 10 44, 20 53, 30 57, 40 61, 50 65, 60 69, 70 75, 80 81, 90 89, 100 mol 0 10 2 90, 2 86, 1 83, 6 81, 4 80, 4 9 79, 3 8 78, 8 478, 100 78, toC 0 5 5 2 7 8 80 4 79 6 4 4 Thiết kế tháp mâm chóp chưng cất ethanol-nước SVTH Tô Thị Thanh Loan GVHD Vũ Bá Minh Hình 3 Đồ thị cân bằng lỏng-hơi hệ Etanol-Nước 2. Phương pháp và thiết bị chưng cất . Phương pháp chưng cất Chưng cất là qua trình phân tách hỗn hợp lỏng hoặc khí lỏng thành các cấu tử riêng biệt dựa vào sự khác nhau về độ bay hơi của chúng hay nhiệt độ sôi khác nhau ở cùng áp suất, bằng cách lặp đi lặp lại nhiều lần quá trình bay hơi - ngưng tụ, trong đó vật chất đi từ pha lỏng vào pha hơi hoặc ngược lại. Khác với cô đặc, chưng cất là quá trình trong đó cả dung môi và chất tan đều bay hơi, còn cô đặc là quá trình trong đó chỉ có dung môi bay hơi. Khi chưng cất ta thu được nhiều cấu tử và thường thì bao nhiêu cấu tử sẽ thu được bấy nhiêu sản phẩm. Nếu xét hệ đơn giản chỉ có 2 hệ cấu tử thì ta thu được 2 sản phẩm sản phẩm đỉnh chủ yếu gồm cấu tử có độ bay hơi lớn nhiệt độ sôi nhỏ , sản phẩm đáy chủ yếu 5 Thiết kế tháp mâm chóp chưng cất ethanol-nước SVTH Tô Thị Thanh Loan GVHD Vũ Bá Minh gồm cấu tử có độ bay hơi nhỏ nhiệt độ sôi lớn .Đối với hệ Etanol - Nước sản phẩm đỉnh chủ yếu gồm etanol và một ít nước , ngược lại sản phẩm đáy chủ yếu gồm nước và một ít etanol. Các phương pháp chưng cất được phân loại theo  Áp suất làm việc chưng cất áp suất thấp, áp suất thường và áp suất cao. Nguyên tắc của phương pháp này là dựa vào nhiệt độ sôi của các cấu tử, nếu nhiệt độ sôi của các cấu tử quá cao thì ta giảm áp suất làm việc để giảm nhiệt độ sôi của các cấu tử.  Nguyên lý làm việc liên tục, gián đoạnchưng đơn giản và liên tục.  Chưng cất đơn giảngián đoạn phương pháp này đuợc sử dụng trong các trường hợp sau + Khi nhiệt độ sôi của các cấu tử khác xa nhau. + Không đòi hỏi sản phẩm có độ tinh khiết cao. + Tách hỗn hợp lỏng ra khỏi tạp chất không bay hơi. + Tách sơ bộ hỗn hợp nhiều cấu tử.  Chưng cất hỗn hợp hai cấu tử dùng thiết bị hoạt động liên tục là quá trình được thực hiện liên tục, nghịch dòng, nhiều đoạn.  Phương pháp cấp nhiệt ở đáy tháp  Sử dụng hơi nước để cấp nhiệt trực tiếp cho đáy tháp khi chưng cất hỗn hợp nhập kiệu thu được nước ở đáy tháp chưng cất, cấu tử còn lại đễ bay hơi thì ta có thể sử dụng hơi nước để cấp nhiệt trực tiếp cho đáy tháp.  Sử dụng nồi đun để cấp nhiệt cho tháp chưng cất nồi đun cho tháp chưng cất là thiết bị trao đổi nhiệt được đặt ở đáy tháp, để cung cấp nhiệt cho hệ thống. Có các loại nồi đun cho tháp chưng cất - Thiết bị trao đổi nhiệt loại hai vỏ dùng cho tháp chưng cất năng suất nhỏ. - Thiết bị trao đổ nhiệt dạng ốm chùm. - Nồi đun đặt ngoài. Chất tải nhiệt nóng đi trong ống, hơi đi vào tháp cân bằng với dòng sản phẩm đáy, do đó nồi đun được xem làm một mâm lý thuyết. Dùng cho tháp chưng cất năng suất cao. 6 Thiết kế tháp mâm chóp chưng cất ethanol-nước - SVTH Tô Thị Thanh Loan GVHD Vũ Bá Minh Thiết bị trao đổi nhiệt đặt đứng. Chất tải nhiệt đi ngoài ống, bốc hơi hoàn toàn phần lỏng đi vào nồi đun. Do đó, hơi có cùng thành phần với dòng sản phẩm đáy. - Thiết bị trao đổi nhiệt nhận dòng lỏng từ mâm đáy và nó chỉ bốc hơi một phần. Vậy đối với hệ Etanol – Nước, ta chọn phương pháp chưng cất liên tục cấp nhiệt gián tiếp bằng nồi đun đặt ngoài ở áp suất thường. . Thiết bị chưng cất Trong sản xuất thường sử dụng rất nhiều loại tháp nhưng chúng đều có một yêu cầu cơ bản là diện tích bề mặt tiếp xúc pha phải lớn ,điều này phụ thuộc vào độ phân tán của lưu chất này vaò lưu chất kia . Tháp chưng cất rất phong phú về kích cỡ và ứng dụng ,các tháp lớn nhất thường được ứng dụng trong công nghiệp lọc hoá dầu. Kích thước của tháp đường kính tháp và chiều cao tháp tuỳ thuộc suất lượng pha lỏng, pha khí của tháp và độ tinh khiết của sản phẩm. Ta khảo sát 2 loại tháp chưng cất thường dùng là tháp mâm và tháp chêm. Tháp mâm thân tháp hình trụ, thẳng đứng phía trong có gắn các mâm có cấu tạo khác nhau để chia thân tháp thành những đoạn bằng nhau, trên mâm pha lỏng và pha hơi đựơc cho tiếp xúc với nhau. Tùy theo cấu tạo của đĩa, ta có  Tháp mâm chóp trên mâm bố trí có chép dạngtròn ,xú bắp ,chữ s…  Tháp mâm xuyên lỗ trên mâm bố trí các lỗ có đường kính 3-12 mm.  Tháp chêmtháp đệm tháp hình trụ, gồm nhiều đoạn nối với nhau bằng mặt bích hay hàn. Vật chêm được cho vào tháp theo một trong hai phương pháp xếp ngẫu nhiên hay xếp thứ tự. So sánh ưu và nhược điểm của các loại tháp THÁP CHÊM Ưu điểm - Đơn giản. - Trở lực thấp. Nhược điểm - Hiệu suất thấp. - Độ ổn định kém. - Thiết bị nặng THÁP MÂM XUYÊN LỖ - Hiệu suất tương đối cao. - Làm việc với chất lỏng bẩn. - Trở lực khá cao. THÁP MÂM CHÓP - Hiệu suất cao. - Cấu tạo phức tạp. 7 Thiết kế tháp mâm chóp chưng cất ethanol-nước SVTH Tô Thị Thanh Loan GVHD Vũ Bá Minh ► Đồ án này sử dụng tháp mâm chóp để chưng cất hỗn hợp Etanol-Nước . 3. Công nghệ chưng cất Etanol-Nước Etanol là một chất lỏng tan vô hạn trong H2O, nhiệt độ sôi là 78,30C ở 760mmHg, nhiệt độ sôi của nước là 100oC ở 760mmHg hơi cách biệt khá xa nên phương pháp hiệu quả để thu etanol có độ tinh khiết cao là phương pháp chưng cất. Trong trường hợp này, ta không thể sử dụng phương pháp cô đặc vì các cấu tử đều có khả năng bay hơi, và không sử dụng phương pháp trích ly cũng như phương pháp hấp thụ do có thể làm cho quá trình phức tạp hơn hay quá trình tách không được hoàn toàn. * Sơ đồ qui trình công nghệ chưng cất hệ Etanol – nước Chú thích các kí hiệu trong qui trình 1 . Bồn chứa nguyên liệu. 2 . Thiết bị đun sôi dòng nhập liệu. 3 . Thiết bị trao đổi nhiệt. 4 . Baãy hôi 5 . Tháp chưng cất. 6 . Nồi đun. 7. Thiết bị ngưng tụ. 8 . Bộ phận chỉnh dòng. 9 . Thiết bị làm nguội. 10 . Bồn chứa sản phẩm đỉnh. * Thuyết minh qui trình công nghệ Hỗn hợp etanol – nước có nồng độ etanol 11,6% theo phân mol, nhiệt độ khoảng 280C tại bồn chứa nguyên liệu 1 được bơm bơm vào thiết bị trao đổi nhiệt 3 trao đổi nhiệt với sản phẩm đáy . Sau đó, hỗn hợp được đun sôi đến nhiệt độ sôi trong thiết bị đun sôi 2, rồi đưa vào tháp chưng cất ở đĩa nhập liệu. Trên đĩa nhập liệu, chất lỏng được trộn với phần lỏng từ đoạn cất của tháp chưng cất 5 chảy xuống. Trong tháp hơi, đi từ dưới lên gặp chất lỏng từ trên xuống. Ở đây, có sự tiếp 8 Thiết kế tháp mâm chóp chưng cất ethanol-nước SVTH Tô Thị Thanh Loan GVHD Vũ Bá Minh xúc và trao đổi giữa hai pha với nhau. Pha lỏng chuyển động trong phần chưng càng xuống dưới càng giảm nồng độ các cấu tử dễ bay hơi vì đã bị pha hơi tạo nên từ nồi đun lôi cuốn cấu tử dễ bay hơi. Nhiệt độ càng lên trên càng thấp, nên khi hơi đi qua các đĩa từ dưới lên thì cấu tử có nhiệt độ sôi cao là nước sẽ ngưng tụ lại, cuối cùng trên đỉnh tháp ta thu được hỗn hợp có cấu tử etanol chiếm nhiều nhất có nồng độ 78,1% phân mol. Hơi này đi vào thiết bị ngưng tụ 7 và được ngưng tụ hoàn toàn. Bộ phận chỉnh dòng 8 chia chất lỏng này làm hai phần một phần chất lỏng ngưng tụ đi qua thiết bị làm nguội sản phẩm đỉnh, được làm nguội đến 350C , rồi được đưa qua bồn chứa sản phẩm đỉnh 10; phần còn lại của chất lỏng ngưng tụ đựơc hoàn lưu về tháp chưng cất 5 ở đĩa trên cùng với tỉ số hoàn lưu tối ưu. Một phần cấu tử ethanol có nhiệt độ sôi thấp được bốc hơi, còn lại cấu tử nước có nhiệt độ sôi cao trong chất lỏng ngày càng tăng. Cuối cùng, ở đáy tháp ta thu được hỗn hợp lỏng hầu hết là các cấu tử khó bay hơi nước. Hỗn hợp lỏng ở đáy có nồng độ etanol là 0,1367% phân mol, còn lại là nước. Dung dịch sản phẩm đáy đi ra khỏi tháp vào nồi đun 6 . Trong nồi đun dung dịch lỏng một phần sẽ bốc hơi cung cấp lại cho tháp để tiếp tục làm việc, phần còn lại ra khỏi nồi đun được trao đổi nhiệt với dòng nhập liệu trong thiết bị trao đổi nhiệt 3. Sản phẩm đáy sau khi trao đổi nhiệt với nhập liệu có nhiệt độ là 600C được thải bỏ. CHƯƠNG II TÍNH CÂN BẰNG VẬT CHẤT NĂNG LƯỢNG 1. Tính cân bằng vật chất Các thông số ban đầu  Năng suất sản phẩm đỉnh 1000 l/h = 1 m3  Nồng độ ethanol nhập liệu 30% thể tích.  Nồng độ sản phẩm đỉnh 92% thể tích.  Tỷ lệ thu hồi rượu 99%. Ta có o Khối lượng phân tử của rượu và nước MR =46 , MN =18 . o Khối lượng riêng của ethanol nguyên chất ở 250C ρethanol = 784,75 kg/m3 o Khối lượng riêng của nước cất ở 250C ρnước = 997,08 kg/m3 9 SVTH Tô Thị Thanh Loan GVHD Vũ Bá Minh Thiết kế tháp mâm chóp chưng cất ethanol-nước Tính toán các dòng  Tính toán dòng sản phẩm đỉnh Nồng độ ethanol sản phẩm đỉnh 92% theo thể tích. → Trong 1 m3 hỗn hợp ethanol –nước nhập liệu có 0,92 m3 ethanol + 0,08 m3 nước.  0,3 m3 ethanol nguyên chất có khối lượng 721,97 kg.  0,7 m3 nước nguyên chất có khối lượng 79,77 kg. → Trong 801,74 kg hỗn hợp ethanol – nước nhập liệu có 721,97 kg ethanol +79,77 kg nước.  xD = ► Phân khối lượng ethanol trong dòng sản phẩm đỉnh 721,97 801,74 = 0,901 ► Phân mol ethanol trong dòng sản phẩm đỉnh  xD xD = M ethanol xD 1− xD  M ethanol M n ư ớ c 0,901 46 0,901 1−0,901  46 18 = = 0,781 ► Khối lượng riêng trung bình của dòng sản phẩm đỉnh ρD =  x D . ρethanol + 1-  x D . ρnước = 0,901 . 784,75 + 1 – 0,901 . 997,08 = 805,771 kg/m3 ► Suất lượng sản phẩm đỉnh 1 m3 → GD = 805,771 kg/h ► Khối lượng phân tử trung bình dòng sản phẩm đỉnh 1 MD =  xD  1− x D  M ethanol M n ư ớ c = 1 0,901 1−0,901  46 18 = 39,861 kg/kmol. ► Suất lượng sản phẩm đỉnh tính theo kmol/h D= GD MD = 805,771 39,861 = 20,215 kmol/h  Tính toán dòng nhập liệu Nồng độ ethanol nhập liệu 30% theo thể tích. → Trong 1 m3 hỗn hợp ethanol –nước nhập liệu có 0,3 m3 ethanol + 0,7 m3 nước. 10 SVTH Tô Thị Thanh Loan GVHD Vũ Bá Minh Thiết kế tháp mâm chóp chưng cất ethanol-nước  0,3 m3 ethanol nguyên chất có khối lượng 235,425 kg.  0,7 m3 nước nguyên chất có khối lượng 697,956 kg. → Trong 933,381 kg hỗn hợp ethanol – nước nhập liệu có 235,425 kg ethanol + 697,956 kg nước. ► Phân khối lượng ethanol trong dòng nhập liệu  xF = 235,425 933,381 = 0,252 ► Phân mol ethanol trong dòng nhập liệu  xF xF = M ethanol xF 1− xF  M ethanol M n ư ớ c 0,252 46 0,252 1−0,252  46 18 = = 0,116 ► Suất lượng dòng nhập liệu  G D . xD  GF . x F = 0,99 Tỷ lệ thu hồi sản phẩm đỉnh 805,771 .0,901 = 2910,052 kg/h 0,99 . 0,252 → GF = ► Khối lượng phân tử trung bình dòng nhập liệu 1 MF =  xF  1− x F  M ethanol M n ư ớ c = 1 0,252 1−0,252  46 18 = 21,261 kg/kmol. ► Suất lượng dòng nhập liệu tính tính theo kmol/h F= GF MF = 2910,052 21,261 = 137,163 kmol/h  Tính toán dòng sản phẩm đáy o Cân bằng vật chất cho toàn tháp GF = GD + GW   o Cân bằng cấu tử etanol cấu tử nhẹ GF. x F = GD. x D + GW. xW → GW = 2104,281 kg/h →  xW = 3,485 . 10−3 ► Phân mol dòng sản phẩm đáy 11 SVTH Tô Thị Thanh Loan GVHD Vũ Bá Minh Thiết kế tháp mâm chóp chưng cất ethanol-nước  xW −3 M ethanol xW = xW 1− xW  M ethanol M n ư ớ c 3,485. 10 46 −3 3,485 .10 1−3,485 . 10−3  46 18 = = 1,367 . −3 10 ► Khối lượng phân tử trung bình dòng sản phẩm đáy 1  xW  1− x W  M ethanol M n ư ớ c MW = −3 = 3,485 .10 46 1 1−3,485 . 10−3  18 = 18,038 kg/kmol. ► Suất lượng dòng nhập liệu tính tính theo kmol/h W= GW MW = 2104,281 18,038 = 116,658 kmol/h Thông l/h số Phần thể tích Phần khối lượng kmol/h kg/h Phần mol 0,30 0,252 0,116 137,16 2910,025 21,261 0,901 0,781 3 20,215 805,771 3,485 . 1,367 . 116,658 2104,281 18,038 10−3 10−3 Mtb Dòng F 1000 D W 0,92 39,86  Chọn  Nhiệt độ nhập liệu trước gia nhiệt t’F =28oC  Nhiệt độ sản phẩm đỉnh sau khi làm nguội t’D =35oC .  Nhiệt độ sản phẩm đáy sau khi trao đổi nhiệt t’W = 60oC .  Trạng thái nhập liệu là trạng thái lỏng sôi . → Nhiệt độ nhập liệu t’F = 86oC . Tỉ số hoàn lưu 12 Thiết kế tháp mâm chóp chưng cất ethanol-nước SVTH Tô Thị Thanh Loan GVHD Vũ Bá Minh Tỉ số hoàn lưu tối thiểu Tỉ số hoàn lưu tối thiểu là chế độ làm việc mà tại đó ứng với số mâm lý thuyết là vô cực. Do đó ,chi phí cố định là vô cực nhưng chi phí điều hành nhiên liệu ,nước và bơm… là tối thiểu . Do đồ thị cân bằng của hệ Etanol-Nước có điểm uốn ,nên xác định tỉ số hoàn lưu tối thiểu bằng cách +Trên đồ thị cân bằng y-x ,từ điểm 0,781;0,781 ta kẻ một đường thẳng tiếp tuyến với đường cân bằng tại điểm uốn , cắt trục Oy tại điểm có yo = 0,43. +Theo phương trình đường làm việc đoạn cất , khi xo = 0 thì xD yo = Rmin  1 = 0,43 Vậy tỉ số hoàn lưu tối thiểu Rmin = 0,82 Tỉ số hoàn lưu thực Công thức trang 255 [2] R = 1,3 . Rmin + 0,3 = 1,3 . 0,82 + 0,3 = 1,366 Phương trình đường làm việc. Xác định số mâm. Phương trình đường nồng độ làm việc của đoạn cất y= x R .x D R1 R1 1,366 0,781 . x 1,366 1 = 1,366 1 → y = 0, + 0,33 Xác định số mâm lý thuyết và số mâm thực tế Đồ thị xác định số mâm lý thuyết Nlt = 15 mâm Số mâm thực tế tính theo hiệu suất trung bình N tt  N lt ηtb trong đó tb hiệu suất trung bình của đĩa, là một hàm số của độ bay hơi tương đối và độ nhớt của hỗn hợp lỏng  = f,. Ntt số mâm thực tế. Nlt số mâm lý thuyết.  Xác định hiệu suất trung bình của tháp  tb 13 SVTH Tô Thị Thanh Loan GVHD Vũ Bá Minh Thiết kế tháp mâm chóp chưng cất ethanol-nước + Độ bay tương đối của cấu tử dễ bay hơi y  1− x α  1− y x Với x phân mol của rượu trong pha lỏng . y* phân mol của rượu trong pha hơi cân bằng với pha lỏng. * Tại vị trí nhập liệu xF = 0,116 ta tra đồ thị cân bằng của hệ y*F = 0,46 tF = 86 oC αF y  F 1− y  F . 1−x F xF  0, 46 1−0,116 . 1−0, 46 0,116 = 6,492 x F  0, 252 và t = 86 oC, tra tài liệu tham khảo [4tập 1 – trang 107] F Từ → F = 200 . 10-6 . 9,81 = 1,962 . 10-3 = 1,962 cP Suy ra F .F = 6,492 . 1,962 = 12,737 Tra hình trang 171 [4tập 2] F = 0,3 * Tại vị trí mâm đáy xW = 0,001367 ta tra đồ thị cân bằng của hệ y*W = 0,01 tW = 100 oC αW  + Từ y  1− x W W 1− y  W xW  x W 0,003485 0,01 1−0,001367 . 1−0,01 0, 001367 = 7,379 và tW = 100 oC, tra tài liệu tham khảo [4tập 1 – trang 107] → W = 29 . 10-6 . 9,81 = 2,845 . 10-4 = 0,2845 cP Suy ra W .W = 7,379 . 0,2845 = 2,099 Tra hình trang 171 [4tập 2] W = 0,41 *Tại vị trí mâm đỉnh xD = 0,781 ta tra đồ thị cân bằng của hệ y*D = 0,8 tD = 79 oC 14 SVTH Tô Thị Thanh Loan GVHD Vũ Bá Minh Thiết kế tháp mâm chóp chưng cất ethanol-nước + y αD + Từ  D 1− y  D . 1− x D xD  0,8 1−0, 781 . 1−0,8 0,781 = 1,122 x D 0, 901 và t = 79 oC, tra tài liệu tham khảo [4tập 1 – trang 107] D →D = 0, = 0,569 cP Suy ra D .D = 1, = 0,5969 Tra hình trang 171 [4tập 2] D = 0,55 ► Suy ra hiệu suất trung bình của tháp tb = η F  ηW  ηD 0,3 0, 41 0, 55  0, 42 3 3  Số mâm thực tế của tháp Ntt N tt  15 0, 42 = 35,71 mâm Vậy chọn Ntt = 36 mâm , gồm 22 mâm cất 14 mâm chưng . Nhập liệu ở mâm số 14. 2. Tính cân bằng năng lượng Cân bằng nhiệt lượng cho toàn tháp chưng cất QF + Qđ = Qnt + QW + QD + Qm Trong đó ►Qnt nhiệt lượng ngưng tụ do hơi sản phẩm đỉnh ngưng tụ thành lỏng. Chọn hơi sản phẩm đỉnh ngưng tụ hoàn toàn thành lỏng. Qnt = GD . R+1 . rD kJ/h. Xác định rD ẩn nhiệt hoá hơi của sản phẩm đỉnh Tra [7] – trang 38 ở tD = 79 ta có Ẩn nhiệt hoá hơi của nước rN = 2316,245 kJ/kg. Ẩn nhiệt hoá hơi của rượu rR = 848,075 kJ/kg. Suy ra rD = rR . x D + r . 1- x D = 848,075. 0,901 + 2316,245. 1-0,901 N 15 SVTH Tô Thị Thanh Loan GVHD Vũ Bá Minh Thiết kế tháp mâm chóp chưng cất ethanol-nước = 993,424 kJ/kg.  Qnt = GD . R+1 . rD = 805,771 . 1,366 + 1 . 993,424 = 1893917,343 kJ/h. ► QF nhiệt lượng do hỗn hợp rượu nhập liệu mang vào tháp. QF = GF . HF =GF . cF . tF –to kJ/h. Chọn nhiệt độ chuẩn to = 20oC. Ở t F  t o 86  20  53 2 2 o C , tra tài liệu tham khảo [4 tập 1], → Nhiệt dung riêng của rượu cR = 2879 J/ → Nhiệt dung riêng của nước cN = 4183,414 J/ x F . c + 1- x F . c R N Suy ra cF = = 0,252 . 2879 + 1-0,252 . 4183,414 = 3854,702 J/  QF = GF . HF = GF . cF . tF –to = 2910,025 . 3854,702 . 86 - 20 = 740340426 J/h = 740340,426 kJ/h ► QW nhiệt lượng do sản phẩm đáy mang ra từ nồi đun. QW = GW . HW = GW . cW . tW –to kJ/h. Chọn nhiệt độ chuẩn to = 20oC. Ở tW  t 0 2 = 100  20 2 = 60oC , tra tài liệu tham khảo [4 tập 1–trang 172+165] → Nhiệt dung riêng của rượu cR = 2760 J/ → Nhiệt dung riêng của nước cN = 4186,093 J/ Suy ra cW = xW . cR + 1- xW . cN = 0,003485 . 2760 + 1 - 0,003485 . 4186,093 = 4181,957 J/  QW = GW . HW = GW . cW . tW –to = 2104,281 . 4181,957 . 100 - 20 = 704001012 J/h 16 SVTH Tô Thị Thanh Loan GVHD Vũ Bá Minh Thiết kế tháp mâm chóp chưng cất ethanol-nước = 704001,012 kJ/h ► QD nhiệt lượng do sản phẩm đỉnh mang ra từ bộ phận tách hoàn lưu. QD = GD . HD = GD . cD . tD –to kJ/h. Chọn nhiệt độ chuẩn to = 20oC. Ở t D  to 79 20  49 , 5 2 2 o C,tra tài liệu tham khảo [4 tập 1–trang 172+165] → Nhiệt dung riêng của rượu cR = 2833,5 J/ → Nhiệt dung riêng của nước cN = 4182,263 J/ Suy ra cD = x D . c +1- x D . c R N = 0,901 . 2833,5+1 - 0,901. 4182,263 = 2967,064 J/  QD = GD . HD = GD . cD . tD –to = 805,771 . 2967,064 . 79 - 20 = 141055674 J/h = 141055,674 kJ/h ► Qm Nhiệt lượng tổn thất ra môi trường xung quanh. Chọn Qm = 0, ► Qđ Nhiệt lượng cần cung cấp cho nồi đun ở đáy tháp QF + Qđ = Qnt + QW + QD + Qm 1  Qđ = 0,95 . Qnt + QW + QD – QF 1 = 0,95 1893917,343 + 704001,012 + 141055,674 - 740340,426 = 2103824,846 kJ/h = 584,396 kW. CHƯƠNG III TÍNH TOÁN –THIẾT KẾ THÁP CHƯNG CẤT . 17 SVTH Tô Thị Thanh Loan GVHD Vũ Bá Minh Thiết kế tháp mâm chóp chưng cất ethanol-nước 1. Đường kính tháp Dt Dt  √ 4Vtb π .3600. tb 0,0188 √ g tb  ρ y . y tb m Vtb lượng hơi trung bình đi trong tháp m3/h. tb tốc độ hơi trung bình đi trong tháp m/s. gtb lượng hơi trung bình đi trong tháp Kg/h. Lượng hơi trung bình đi trong đoạn chưng và đoạn cất khác đó, đường kính đoạn chưng và đoạn cất cũng khác nhau . Đường kính đoạn cất Lượng hơi trung bình đi trong tháp g tb  g d  g1 2 Kg/h gd lượng hơi ra khỏi đĩa trên cùng của tháp Kg/h. g1 lượng hơi đi vào đĩa dưới cùng của đoạn cất Kg/h.  Xác định gd gd = D . R+1 = 20,215 . 1,366+1 = 46,804 kmol/h xD = 0,781 Tra ở đồ thị đường cân bằng lỏng hơi → yD = 0,805 →  yD = yD . M r ư ợ u y D . M r ư ợ u  1− y D . M n ư ớ c   0,913 1 → MhơiD =  yD  1− y D  M ethanol M n ư ớ c = = 0,805 . 46 0,805. 45   1−0,805 . 18 1 0,913 1−0,913  46 18  = 40,517 kg/kmol ► gd = 46,804 kmol/h = 1896,358 kg/h  Xác định g1 Từ hệ phương trình g1 = G1 + GD 18 = SVTH Tô Thị Thanh Loan GVHD Vũ Bá Minh Thiết kế tháp mâm chóp chưng cất ethanol-nước  g1 .  y 1 = G1 . x 1 + GD . g1 . r1 = gd . rd  xD Với G1 lượng lỏng ở đĩa thứ nhất của đoạn cất . r1 ẩn nhiệt hoá hơi của hỗn hợp hơi đi vào đĩa thứ nhất của đoạn cất rd ẩn nhiệt hoá hơi của hỗn hợp hơi đi ra ở đỉnh tháp . * Tính r1 t1 = tF = 86oC , tra bảng 45 [7]-trang 38 → Ẩn nhiệt hoá hơi của nước rN1 = 2293,61 kJ/kg → Ẩn nhiệt hoá hơi của rượu rR1 = 836,35 kJ/kg    ► r1 = rR1 .  y 1 + 1- y 1 . rN1 = 836,35 . y 1 + 1- y 1 . 2293,61 = 2293,61 – 1457,26 .  y1 kJ/kg * Tính rd tD = 79oC , tra bảng 45 [7]-trang 38 → Ẩn nhiệt hoá hơi của nước rNd = 2311,215 kJ/kg . → Ẩn nhiệt hoá hơi của rượu rRd = 848,075 kJ/kg .  + 1 yD ► rd = rRd .  . r = 848,075 . 0,913 + 1- 0,913 . 2311,215 Nd yD = 975,368 kJ/kg * Ta coi  x1 =  xF = 0,252 Giải hệ , ta được G1 = 1661,515 kg/h  y1 = 0,81 phân khối lượng etanol  y1 → y1 = M ethanol  y1 1−  y1  M ethanol M n ư ớ c = 0,81 46 0,81 1−0,81  46 18 = 0,625 phân mol ethanol g1 = 2467,286 kg/h ► g tb  g d  g1 2 19 SVTH Tô Thị Thanh Loan GVHD Vũ Bá Minh Thiết kế tháp mâm chóp chưng cất ethanol-nước 1896 , 358  2467,286  2181 , 822 2 = kg/h Tốc độ hơi trung bình đi trong tháp ư  ĩ  . √ h . ρ xtb . ρ ytb  y. y tb = 0,065 . . φ   kg/ - Công thức trang 184 [4]   ytb Khối lượng riêng trung bình của pha hơi ρ ytb  y tb . 46    1− y 22 , 4 . t tb  273 tb    . 18 . 273 y1  y D 0,625  0,805 2 2 Với + Nồng độ phân mol trung bình pha hơi ytb = = = 0,715 tF  t D 86 79 2 2 + Nhiệt độ trung bình đoạn cất ttb = = = 82,5oC ► ρ ytb  y tb . 46    1− y 22 , 4 . t tb  273 tb    . 18 . 273 =  0,715 . 46   1−0,715  . 18  . 273 22,4 . 82,5  273 = 1,303 kg/m3.   xtb Khối lượng riêng trung bình của pha lỏng + Nồng độ phân khối lượng trung bình pha lỏng  x tb =   xF  xD 2 = 0,252 0,901 = 0,5765 2 tF  t D 86 79 2 2 + Nhiệt độ trung bình đoạn cất ttb = = = 82,5oC Tra tài liệu tham khảo [4 tập 1-trang 9] → Khối lượng riêng của nước N = 970,25 kg/m3 → Khối lượng riêng của rượu R = 732,625 kg/m3  −1 ►xtb =  x tb 1− x tb  ρR ρN = 817,406 kg/m3  −1 =  0,5765 1−0,5765  732,625 970,25 20 Bạn đang xem “Thong ke cham dau dit tong cao thap”. Đây là chủ đề “hot” với 1,100,000 lượt tìm kiếm/tháng. Hãy cùng Eyelight Wiki tìm hiểu về Thong ke cham dau dit tong cao thap trong bài viết này nhé Kết quả tìm kiếm GoogleChạm đầu đuôi – Thống kê kết quả xổ sốThống kê chạm đặc biệt hôm nay – Cách bắt chạm đề chuẩn …Bảng thống kết quả đặc biệt theo chẵn lẻ của xổ số Miền BắcThống kê đầu đuôi lô tô xổ số miền BắcTổng hợp chu kỳ Đặc biệt – thống kê gan đặc biệt – Soi CầuThống kê 2 số cuối giải đặc biệt XỔ SỐ MIỀN BẮCDự đoán giải đặc biệt ngày mai – Soi cầu đặc biệt – Xổ số Plus™Thống kê đầu đuôi MB hôm nay tại XSMB360Các loại dàn đề, tổng đặc biệt chẵn, lẻ trong lô đề – Soi cầu …Từ cùng nghĩa với “Thong ke cham dau dit tong cao thap”Cụm từ tìm kiếm khácCâu hỏi thường gặp Thong ke cham dau dit tong cao thap?Soi cầu XSMB – Dự Đoán Xổ Số Miền Bắc hôm nay – kê giải đặc biệt miền Bắc theo năm, tháng, tuầnThống kê chẵn lẻ kép đặc biệt xổ số miền bắc nhanh chính …Các cách bắt soi cầu giải đặc biệt miền Bắc hôm nay chính …Cùng chủ đề Thong ke cham dau dit tong cao thapThống kê giải đặc biệt miền Bắc theo năm, tháng, tuầnThống kê chẵn lẻ kép đặc biệt xổ số miền bắc nhanh chính …Các cách bắt soi cầu giải đặc biệt miền Bắc hôm nay chính …Chạm đầu đuôi – Thống kê kết quả xổ số là gì? Kết quả tìm kiếm Google Chạm đầu đuôi – Thống kê kết quả xổ số Bạn có thể xem thống kê chẵn lẻ theo cặp chẵn/lẻ, cặp kép, đầu, đuôi, hiệu tổng… bằng cách tích chọn vào ô tương ứng. Bạn phải đăng ký để xem được Thống …. => Xem ngay Thống kê chạm đặc biệt hôm nay – Cách bắt chạm đề chuẩn … Soi cầu chạm đề từ giải Nhất KQXS chủ nhật. Đây là cách soi cầu đặc biệt dàn đề chạm số 1 được người chơi đánh giá cao bởi tỷ lệ dự đoán chính xác thuộc top đầu …. => Xem ngay Bảng thống kết quả đặc biệt theo chẵn lẻ của xổ số Miền Bắc Thứ 5Thứ 6Thứ 7Chủ Nhật9098299789107808950015/04/202116/04/202117/04/202118/04/2021CCCLCCCCXem thêm 153 hàng. => Xem ngay Thống kê đầu đuôi lô tô xổ số miền Bắc Những thông tin quan trọng về thống kê đầu đuôi MB Bảng thống kê đầu lô tô miền Bắc tổng hợp lại số lần xuất hiện của các số hàng chục từ 0 đến 9 ở tất cả các …. => Xem ngay Tổng hợp chu kỳ Đặc biệt – thống kê gan đặc biệt – Soi Cầu Tiện Ích Khác 1. Tổng hợp chu kỳ đầu đặc biệt XSMB. Thống kê chu kỳ gần nhất của các số đầu trong 2 số cuối của giải đặc biệt tính đến ngày 12-04-2022 2. Tổng …. => Xem ngay Thống kê 2 số cuối giải đặc biệt XỔ SỐ MIỀN BẮC Thống kê 2 số cuối giải đặc biệt XỔ SỐ MIỀN BẮC nhanh và chính xác. Xem lịch sử các số đã về, dự đoán các cặp số có cơ hội về cao nhất trong ngày hôm nay.. => Xem thêm Dự đoán giải đặc biệt ngày mai – Soi cầu đặc biệt – Xổ số Plus™ Anh em chơi cần phải tổng hợp nhiều yếu tố như Soi cầu đặc biệt, Thống kê đặc biệt…và quan trọng nhất là linh cảm và kinh nghiệm dự đoán.. => Xem thêm Thống kê đầu đuôi MB hôm nay tại XSMB360 Thống kê đầu đuôi xổ số MB hôm nay – Thống kê đầu đuôi xổ số miền Bắc giải đặc biệt chi tiết nhất – Thống kê tổng, loto gan, đầu đuôi câm XSMB hôm nay.. => Xem thêm Các loại dàn đề, tổng đặc biệt chẵn, lẻ trong lô đề – Soi cầu … Dàn đề ngày hôm nay nên đánh bộ số nào là một trong những vấn đề khiến nhiều người chơi đau đầu. Dưới đây trang sẽ đưa ra những bộ dàn tổng hợp nhất từ …. => Xem thêm Từ cùng nghĩa với “Thong ke cham dau dit tong cao thap” Chu kỳ tổng chẵn lẻ Dự đoán chạm de Thống kê tổng chẵn lẻ giải đặc biệt thống kê đầu tổng Thống chạm chạm người cao đầu thông thống kê đầu thống kê đầu tổng Tổng đầu Thống kê đầu Tổng Thống kê cao tổng Thống kê Thống kê đầu Thống kê đầu Thống kê tổng đầu người đau đầu tổng đầu tổng thong ke dau thống kê . Cụm từ tìm kiếm khác Bắt chạm đặc biệt Dự đoán chạm đặc biệt Thống kê chạm đặc biệt Thống kê cao thấp Cách bắt đề chẵn lẻ thong ke cham dau dit tong cao thap Bạn đang đọc Thong ke cham dau dit tong cao thap thuộc chủ đề Tài chính. Nếu yêu thích chủ đề này, hãy chia sẻ lên facebook để bạn bè được biết nhé. Câu hỏi thường gặp Thong ke cham dau dit tong cao thap? Soi cầu XSMB – Dự Đoán Xổ Số Miền Bắc hôm nay – Dự đoán XSMB 12/4 – Soi cầu dự đoán xổ số miền Bắc ngày 12/4/2022 do cao thủ chốt số đưa ra … Thống kê đầu đuôi giải đặc biệt, tổng giải đặc biệt 60 ngày … => Đọc thêm Thống kê giải đặc biệt miền Bắc theo năm, tháng, tuần 2 số cuối giải ĐB về 17, xem bảng thống kê đặc biệt cho ngày mai … + Tổng hợp tiểu sử MB các chạm đầu đuôi hay ra sau khi xuất hiện số đó. – Thống kê 2 số …. => Đọc thêm Thống kê chẵn lẻ kép đặc biệt xổ số miền bắc nhanh chính … Thứ 2, Thứ 3, Thứ 4, Thứ 5, Thứ 6, Thứ 7, 04/02/2022. 47. CL. 05/02/2022. 84. CC. 06/02/2022. 01. CL. 07/02/2022. 58. LC. 08/02/2022. => Đọc thêm Các cách bắt soi cầu giải đặc biệt miền Bắc hôm nay chính … ✓ Cách bắt giải đặc biệt theo tổng đề. Cách soi cầu đặc biệt XSMB Lấy 5 số cuối giải đặc biệt cộng lại, khả năng trúng lô sẽ cao hơn … => Đọc thêm => Đọc thêm Cùng chủ đề Thong ke cham dau dit tong cao thap Thống kê giải đặc biệt miền Bắc theo năm, tháng, tuần 2 số cuối giải ĐB về 17, xem bảng thống kê đặc biệt cho ngày mai … + Tổng hợp tiểu sử MB các chạm đầu đuôi hay ra sau khi xuất hiện số đó. – Thống kê 2 số … => Đọc thêm Thống kê chẵn lẻ kép đặc biệt xổ số miền bắc nhanh chính … Thứ 2, Thứ 3, Thứ 4, Thứ 5, Thứ 6, Thứ 7, 04/02/2022. 47. CL. 05/02/2022. 84. CC. 06/02/2022. 01. CL. 07/02/2022. 58. LC. 08/02/2022. => Đọc thêm Các cách bắt soi cầu giải đặc biệt miền Bắc hôm nay chính … ✓ Cách bắt giải đặc biệt theo tổng đề. Cách soi cầu đặc biệt XSMB Lấy 5 số cuối giải đặc biệt cộng lại, khả năng trúng lô sẽ cao hơn … => Đọc thêm => Đọc thêm => Đọc thêm => Đọc thêm => Đọc thêm => Đọc thêm => Đọc thêm Chạm đầu đuôi – Thống kê kết quả xổ số là gì? Định nghĩa Thong ke cham dau dit tong cao thap là gì? => Xem ngay Địa chỉ Thong ke cham dau dit tong cao thap ở đâu? => Xem ngay Tại sao lại có Thong ke cham dau dit tong cao thap? => Xem ngay Tại sao phải Thong ke cham dau dit tong cao thap? => Xem ngay Làm cách nào để Thong ke cham dau dit tong cao thap => Xem ngay Cách Thong ke cham dau dit tong cao thap => Xem ngay Thong ke cham dau dit tong cao thap khi nào? => Xem ngay Hướng dẫn thủ tục Thong ke cham dau dit tong cao thap => Xem ngay Thong ke cham dau dit tong cao thap như thế nào? => Xem ngay Thong ke cham dau dit tong cao thap phải làm như thế nào? => Xem ngay Thong ke cham dau dit tong cao thap trong bao lâu/ mất bao lâu? => Xem ngay Bao lâu thì Thong ke cham dau dit tong cao thap? => Xem ngay Thong ke cham dau dit tong cao thap Là bao nhiêu/ hết bao nhiêu tiền? => Xem ngay Thong ke cham dau dit tong cao thap Giá/ Chi phí bao nhiêu? => Xem ngay Thong ke cham dau dit tong cao thap lãi suất bao nhiêu? => Xem ngay Cái nào Thong ke cham dau dit tong cao thap thì tốt hơn? => Xem ngay Thong ke cham dau dit tong cao thap cập nhật mới nhất/hiện nay trong ngày hôm nay => Xem ngay Thông tin về Thong ke cham dau dit tong cao thap. => Xem ngay Ví dụ về Thong ke cham dau dit tong cao thap. => Xem ngay Tra cứu Thong ke cham dau dit tong cao thap. => Xem ngay Hồ sơ Thong ke cham dau dit tong cao thap. => Xem ngay Mô tả công việc Thong ke cham dau dit tong cao thap. => Xem ngay Kế hoạchThong ke cham dau dit tong cao thap. => Xem ngay Mã số Thong ke cham dau dit tong cao thap. => Xem ngay Thông báo tuyển dụng Thong ke cham dau dit tong cao thap. => Xem ngay Chi phí Thong ke cham dau dit tong cao thap. => Xem ngay Dịch vụ cho vay tài chính, dịch vụ hỗ trợ tín dụng Thong ke cham dau dit tong cao thap. => Xem ngay Thuốc Cao Xoa Tháp Vàng là thuốc OTC, có tác dụng làm giảm đau. Tên biệt dược Thuốc được đăng ký tên là Cao Xoa Tháp Vàng. Dạng trình bày Thuốc được bào chế thành cao xoa.[elementor-template id="263870"] Quy cách đóng gói Thuốc được đóng gói theo hình thức Lọ 20 g, lọ 40 g, lọ 10 g. Phân loại Thuốc Cao Xoa Tháp Vàng là loại thuốc OTC – Thuốc không kê đơn. Số đăng ký Số đăng ký là Thời hạn sử dụng Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Nơi sản xuất Cơ sở Đông Nam Dược Kim Phong. Địa chỉ Lô – Đường số 4 – Phường Tây Thạnh – Quận Tân Phú – TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam. Thành phần của thuốc Cao Xoa Tháp Vàng Đối với lọ 10 g Tinh dầu Bạc Hà g, Wintergreen Oil g, Tinh dầu Tràm g, Tinh dầu Đinh Hương g, Tinh dầu Quế g, Sáp Ong trắng g, Vaselin g, Dầu Parafin 10 g. Đối với lọ 20 g Tinh dầu Bạc Hà g, Wintergreen Oil g, Tinh dầu Tràm g, Tinh dầu Đinh Hương g, Tinh dầu Quế g, Sáp Ong trắng g, Vaselin g, Dầu Parafin 20 g. Đối với lọ 40 g Tinh dầu Bạc Hà g, Wintergreen Oil g, Tinh dầu Tràm g, Tinh dầu Đinh Hương g, Tinh dầu Quế g, Sáp Ong trắng g, Vaselin g, Dầu Parafin 40 g. Công dụng của thuốc Cao Xoa Tháp Vàng trong việc điều trị bệnh Chỉ thống hoạt lạc. Có tác dụng làm giảm đau trong các trường hợp Bong gân, trật khớp, thấp khớp, đau nhức cơ bắp. Trị cảm cúm, nhức đầu, bị muỗi, côn trùng đốt. Hướng dẫn sử dụng thuốc Cao Xoa Tháp Vàng Cách sử dụng Thuốc được sử dụng xoa ngoài da. Đối tượng sử dụng Người bệnh đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng hoặc hỏi ý kiến của bác sĩ. Liều dùng Xoa lên vùng bị đau nhiều lần trong ngày. Lưu ý khi sử dụng thuốc Cao Xoa Tháp Vàng Chống chỉ định Không được uống. Không dùng cho phụ nữ có thai, bà mẹ đang cho con bú. Trường hợp mẫn cảm với các thành phần của thuốc. Trẻ em dưới 30 tháng tuổi. Tác dụng phụ Thông tin tác dụng phụ của thuốc đang được cập nhật. Nếu gặp phải bất cứ tác dụng không mong muốn nào trong suốt quá trình sử dụng thuốc thì cần phải thông báo cho bác sĩ. Xử lý khi quá liều Thông tin xử lý khi quá liều đang được cập nhật. Cách xử lý khi quên liều Thông tin cách xử lý khi quên liều đang được cập nhật. Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Thông tin các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật. Hướng dẫn bảo quản thuốc Điều kiện bảo quản Thuốc cần được bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng và nhiệt độ không quá 30ºC. Thời gian bảo quản Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Thông tin mua thuốc Nơi bán thuốc Hiện nay, thuốc được bán ở các trung tâm y tế, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế với các mức giá dao động tùy từng đơn vị hoặc thuốc cũng có thể được tìm mua trực tuyến với giá ổn định tại Chợ y tế xanh. Giá bán Giá thuốc thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này. Người mua nên thận trọng để tìm mua thuốc ở những chỗ bán uy tín, chất lượng với giá cả hợp lý. Hình ảnh tham khảo Nguồn tham khảo Drugbank Trong việc thi công nhà cao tầng thì một trong những công việc quan trọng là tính toán, thiết kế biện pháp thi công cho cẩu tháp. Việc lựa chọn đúng các công cụ, phương tiện, máy móc thi công phù hợp là một trong những yếu tố góp phần nâng cao năng suất lao động, đẩy nhanh tiến độ. Trong xây dựng người ta thường sử dụng cần trục tháp có tải trọng nặng từ 3-10 tấn, tầm với 25m, chiều cao nâng đến 50m. Để xây dựng các nhà cao tầng, các tháp có độ cao lớn người ta phải cố định cần trục tháp neo vào công trình. Đối với nhà cao tầng quy mô lớn không thể sử dụng các cần trục tháp di chuyển trên ray vì không đảm bảo ổn định cho cần trục. Trong trường hợp này người ta thường sử dụng loại cần trục tháp cố định có đầu quay, tháp được neo vào công trình và theo chiều cao của công trình, tháp được nối thêm các đoạn chế tạo sẳn để tăng chiều cao tầng. Lựa chọn cẩu tháp Các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn cẩu tháp gồm hình dáng mặt bằng, số tầng, chiều cao mỗi tầng; tổng khối lượng; tiến độ thi công; điều kiện nền móng và khu vực thi công, điều kiện giao thông hiện trường, cung ứng phục vụ cẩu của đơn vị và các yêu cầu hiệu quả kinh tế khác. Để chọn cần cẩu tháp hợp lý nhất cần tuân thủ các bước sau Căn cứ đặc điểm của công trình, khối lượng và công nghệ thi công để chọn loại cẩu. Chọn đúng máy cẩu theo chế độ làm việc. Chọn các thông số kỹ thuật của máy cẩu cho phù hợp với điều kiện làm việc thực tế. So sánh các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật để chọn cần cẩu thoả mãn yêu cầu. Sau đây xin gửi các anh em bộ thuyết minh tính toán chọn cẩu tháp cho dự án căn hộ cao cấp Sunwah Pearl 03 tháp cao 50 tầng do Tập đoàn Sunwah của HongKong làm chủ đầu tư. Công ty CSCEC Công ty TNHH Xây dựng Đông Nam Á làm tổng thầu thi công. Course Khoa Kinh Tế451 DocumentsStudents shared 451 documents in this courseBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TPHCMKHOA KINH TẾCHUYÊN NGÀNH KINH TẾ NÔNG NGHIỆPBÁO CÁO KIẾN TẬP THỐNG KÊ ĐỊNH LƯỢNGPHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CƠ GIỚI HÓA VÀ Ý ĐỊNH ÁP DỤNGMÔ HÌNH SẢN XUẤT BAO LƯỚI CHỐNG RUỒI VÀNG TRONGSẢN XUẤT TÁO CỦA NÔNG HỘ TẠI HUYỆN NINH PHƯỚC,TỈNH NINH thực hiện Nhóm 1BLớp DH18KTKhóa K44Giáo viên hướng dẫn TS. Trần Độc LậpThs. Nguyễn Minh TônTp. Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2020

thong ke cao thap