thành ngữ tiếng anh về sự thành công
9 câu châm ngôn tiếng anh hay về nụ cười giúp bạn học tiếng anh. Trung tâm tiếng anh cho người đi làm. 1. Strive not to be a success, but rather to be of value. (Hãy phấn đấu để mình có ích chứ không phải là để thành công) 2.To succeed in life, people need 2 things: confidence and ignorance.
Thất bại chẳng tồi tệ nếu nó không ghi dấu vào tim. Thành công là tốt đẹp nếu nó không bốc lên đầu. - He's never been very successful. When opportunity knocks, he complains about the noise. Anh ta chưa bao giờ thành công lắm. Khi cơ hội gõ cửa, anh ta phàn nàn về tiếng ồn.
Bỏ túi thêm những thành ngữ tiếng Anh về thành công để giao tiếp" mặn mà" hơn (Nguồn: Elitecv) "Success is not final; failure is not fatal: It is the courage to continue that counts."
Mỗi ngành công nghiệp có vai trò và đặc điểm gì? Sự phân bố và tác động của nó đối với môi trường như thế nào - Tuyển chọn giải bài tập Địa lí 10 Cánh diều hay, chi tiết giúp bạn làm bài tập Địa lý 10 dễ dàng. Bài tập ngữ pháp Tiếng Anh; Giải sgk Tiếng Anh
Dưới đây là một số câu tục ngữ, thành ngữ nói về sự may mắn, thành công trong cuộc sống. Ý nghĩa: "Chiếu manh" là chiếu đã sờn cũ, rách rưới, chỉ còn từng mảnh. Câu này ý nói may mắn đến đúng lúc. Khi chúng ta đang cần một điều gì đó thì nó xuất hiện kịp
5. Câu nói hay về sự nỗ lực để thành công. Bên cạnh những thành ngữ tiếng Anh về thành công, bạn nên thuộc nằm lòng những câu nói nổi tiếng này. Chúng sẽ giúp bạn đạt được điểm tối đa trong các bài thi học thuật, tạo ấn tượng khó phai khi giao tiếp với người
Vaytiennhanh Home Credit.
Thành ngữ tiếng Anh không chỉ làm cho vốn từ, vốn hiểu biết ngoại ngữ của bạn trở nên phong phú hơn mà còn giúp bạn giao tiếp chuyên nghiệp, tự nhiên, thân thiện như người bản xứ hơn. Thành ngữ tiếng Anh về sự thành công này không chỉ giúp bạn giao tiếp tự nhiên, gần gũi hơn mà còn giúp bạn sử dụng chúng trong học tập, cuộc sống hàng ngày chuyên nghiệp hơn. Hãy khám phá cùng Edu2Review nhé. Bảng xếp hạng trung tâmTiếng Anh tại Việt Nam Dress for success Không có ẩn ý gì sâu xa trong thành ngữ ngày. Nó đúng như nghĩa mà bạn dịch ra “ăn mặc để thành công”. Thành ngữ này muốn nói với bạn về vai trò của "nước sơn". Một vẻ ngoài chỉn chu sẽ tạo được thiện cảm với mọi người, sẽ giúp bạn thuận hơn hơn trong công việc. Đây cũng là cách để bạn thể hiện sự tự tin của bản thân. Ex I am going to dress for success and put on my best suit for the interview. Ăn mặc để thành công thể hiện sự tự tin trong công việc và cuộc sống của bạn Nguồn bereaedu You have got to be in it to win it! “You have got to be in it to win it!" Nghĩa của câu này tương tự như "vào hang cọp mới bắt được cọp" hay như khẩu hiệu của nhiều bạn trẻ "không thử, sao biết?". Đại ý là để đạt được thành công bạn cần phải dấn thân, chấp nhận thử thách. Thành ngữ này thường được sử dụng trong các cuộc thi. Đây như là một lời kêu gọi hành động khuyến khích người nghe tham gia vào một cuộc thi hoặc một sự kiện nào đó để có cơ hội chiến thắng hoặc thành công. Ex Sign up now, you’ve got to be in it to win it! You have got to be in it to win it Nguồn forestgladefc Key to success “Key to success – Chìa khóa thành công”. Giống như một chìa khóa thực sự mở ra cánh cửa, chúng ta có thể áp dụng thành ngữ này để nhấn mạnh tầm quan trọng của một yếu tố nào đó. Thành ngữ này có nhiều cách sử dụng khác nhau trong cả môi trường làm việc hoặc những trường hợp khác nói chung. Ex The key to success as a salesman is communication. Practice is the key to success. Chìa khóa thành công Nguồn thescipreneur Be a howling success Trong khi từ “howl” thường được sử dụng để mô tả một tiếng ồn liên tục lớn. Sự thành công trong trường hợp này được nhân hóa như một tiếng gào thét lớn. Thành ngữ này thường được sử dụng để mô tả một cái gì đó trong hiện tại hoặc quá khứ đã rất thành công. Ex Because the first iPhone was a revolutionary product, it became a howling success. Everyone hopes the new iPhone X will be a howling success too. A howling success Nguồn quotefancy Hit a home run “Hit a home run” Làm một điều gì đó tuyệt vời. Đây là một thành ngữ có liên quan tới môn thể thao Bóng chày. Khi một cầu thủ đánh bóng ra khỏi tầm với của đội khác đồng nghĩa với việc một điểm đã được trao. Do đó, thành ngữ này đã trở thành một hình tượng tiêu chuẩn về việc thành công. Ex You hit a home run with that last sale! Thành ngữ "Hit a home run" Nguồn ytimg It’s in the bag “It’s in the bag" có thể để chỉ 1 việc chắc chắn sẽ xảy ra. Cũng giống như chúng ta vẫn thường nói “Mọi thứ trong tầm tay bạn”. Thành ngữ này dùng khi ai đó rất tự tin rằng họ sẽ thành công, một người có thể sử dụng thành ngữ này để cho thấy họ chắc chắn thành công như thế nào. Ex Don’t worry; I will finish the report in time. It’s in the bag! >> Bí quyết để thành công khi bạn không giỏi Tiếng Anh Thành ngữ "It's in the bag" Nguồn rlacf Rags to riches “Rags to riches" chỉ những người tay trắng làm nên sự nghiệp lớn. Rags là một tham chiếu đến tình trạng tệ hại của quần áo một người nghèo và sống lang thang trên phố có thể mặc. Tuy nhiên, giẻ rách để giàu có được sử dụng để mô tả sự thành công của một người đã từng rất nghèo và bây giờ trở nên giàu có và thành công. Ex The new movie they are making is about rags to riches story and how the main character overcame all of the problems he faced. Rags to riches – Giẻ rách để giàu có Nguồn developersnation Bear/ born fruit Đây là một thành ngữ khá quen thuộc với chúng ta. Trồng cây đến ngày hái quả được coi là một biểu tượng phổ biến của sự thành công. Do đó khi một cái gì đó hoạt động tốt, chính xác hoặc thành công chúng ta có thể nói nó đã sinh ra trái cây. Ex Once we start advertising the new restaurant, we will see it bear fruit. The new business has finally born fruit. Thành ngữ tiếng Anh về sự thành công Bear/ born fruit Nguồn ieltsmaterial See the light at the end of the tunnel “See the light at the end of the tunnel – Thấy ánh sáng ở cuối đường hầm”. Cũng giống như một đường hầm thật dài và tối, khi bạn đi vào bên trong, bạn sẽ không thể thấy điểm kết thúc. Tuy nhiên, khi bạn kiên trì đi đến gần cuối, bạn có thể thấy ánh sáng ở cuối đường hầm. Nó giống như nói rằng thành công không phải là xa và hãy cứ kiên trì bước tiếp. Ex It took a while for us to get new clients but we can see the light at the end of the tunnel now. See the light at the end of the tunnel Nguồn pinimg The sky’s the limit “The sky’s the limit" nghĩa là không có gì là giới hạn. Khi chúng ta làm tốt điều gì đó, được mọi người xung quanh công nhận và khuyến khích họ cố gắng để đạt đến thành công. Ex You paint so well, keep going, the sky’s the limit. The sky’s the limit Nguồn urbanchildinstitute Trên đây là những thành ngữ tiếng Anh về sự thành công thông dụng, phổ biến nhất của người bản xứ mà Edu2Review đã chắt lọc và tổng hợp. Qua đó, nhằm đem đến cho bạn ý nghĩa và những trường hợp sử dụng phù hợp nhất với mỗi câu thành ngữ để bạn có thể sử dụng chúng linh hoạt hơn khi giao tiếp tiếng Anh trong cuộc sống, học tập và công việc hằng ngày. Thanh Tùng Tổng hợp Nguồn ảnh cover dreamstime
1. Dress for success 2. You have got to be in it to win it!3. Key to success4. Be a howling success5. Hit a home run6. It’s in the bag7. Rags to riches9. See the light at the end of the tunnel10. The sky’s the limit Nếu bạn muốn thành công trong sự nghiệp, hoặc gây dựng được công ty như các nhà khởi nghiệp, hãy bắt đầu bằng các thói quen nói chuyện và suy nghĩ như họ. Cùng học các thành ngữ về chủ đề này trong bài học dưới đây. 1. Dress for success Ảnh Không có ẩn ý gì sâu xa trong thành ngữ ngày. Nó đúng như nghĩa mà bạn dịch ra “ăn mặc để thành công”. Một vẻ ngoài chỉn chu sẽ khiến bạn tự tin hơn, tạo được thiện cảm với mọi người, từ đó giúp bạn thuận hơn hơn trong công việc. Trong CV của rất nhiều bạn ghi là “Mong muốn được làm việc trong một môi trường chuyên nghiệp” nhưng câu hỏi đặt ra là chính bạn có đủ chuyên nghiệp để làm việc trong môi trường chuyên nghiệp không? Vậy nếu bạn muốn làm việc trong môi trường chuyện nghiệp, trước hết hãy chú ý tới ăn mặc. Ví dụ I dressed for success in a suit and tie, but I don’t think the recruiter was very impressed with me. Tôi mặc bộ com-lê và thắt cà vạt mong tạo được ấn tượng nhưng tôi lại không nghĩ nhà tuyển dụng ấn tượng với tôi. 2. You have got to be in it to win it! Người Việt mình có câu tương tự “Không bắt được cọp sao vào hang cọp” hay như khẩu hiệu của nhiều bạn trẻ “Không thử, sao biết?”. Ngụ ý của câu thành ngữ này là để đạt được thành công bạn cần phải dấn thân, chấp nhận thử thách. Thành ngữ này hay xuất hiện trong các cuộc thi, nhằm kêu gọi hành động khuyến khích mọi người tham gia để có cơ hội chiến thắng hoặc thành công. Ảnh Ví dụ Did you see that great prize? I hope you bought your raffle ticket because you’ve got to be in it to win it! Bạn có nhìn thấy giải thưởng lớn kia không? Tôi hy vọng bạn sẽ mua vé số bởi vì không thử sao biết! 3. Key to success “Key to success – Chìa khóa thành công”. Chúng ta sử dụng thành ngữ này khi muốn nhấn mạnh tới một nhân tố nào đó quan trọng dẫn tới thành công. Thành ngữ này được có thể sử dụng trong nhiều văn cảnh. Ảnh Ví dụ Lan said the key to her success is working hard. Lan chia sẻ rằng bí quyết thành công của cô ấy là làm việc thật chăm chỉ. 4. Be a howling success Từ “howl” thường được sử dụng để mô tả một tiếng ồn liên tục lớn. Sự thành công trong trường hợp này được nhân hóa như một tiếng gào thét lớn. Thành ngữ này dùng để mô tả một cái gì đó rất thành công. Ví dụ My business was howl in the 1980s and ’90s. Công việc kinh doanh của tôi đã cực kỳ thành công vào những năm 80 và 90. 5. Hit a home run Thành ngữ này có liên quan tới môn bóng chày, khi một cầu thủ đánh bóng ra khỏi tầm với của đội khác thì đã ghi được một điểm. Do đó, thành ngữ này muốn chỉ về hành động nào đó rất xuất sắc. Ảnh Ví dụ It was a difficult question, but I really feel like a hit home run with it. Câu hỏi đó khó nhưng tôi cảm thấy đã hoàn thành xuất sắc. 6. It’s in the bag Khi bạn muốn nói một điều gì đó “in the bag”, điều đó có nghĩa là bạn chắc chắn điều đó sẽ xảy ra hay đạt được. Thành ngữ này được dùng khi ai đó rất tự tin rằng họ sẽ thành công. Ví dụ Don’t worry; John will win. It’s in the bag! Đừng lo lắng John nhất định sẽ thắng. Điều đó là trong tầm tay. 7. Rags to riches Thành ngữ này được dùng để miêu tả những người từ hai bàn tay trắng, kiên trì và nỗ lực để làm nên sự nghiệp thành công lớn. “Rags to riches” chỉ những người tay trắng làm nên sự nghiệp lớn. Rags là một tham chiếu đến tình trạng tệ hại của quần áo một người nghèo và sống lang thang trên phố có thể mặc. Tuy nhiên, giẻ rách để giàu có được sử dụng để mô tả sự thành công của một người đã từng rất nghèo và bây giờ trở nên giàu có và thành công. Ví dụ It was a real rags to riches story. Đó là một câu chuyện về sự thành công được gây dựng từ hai bàn tay trắng. 8. Bear/ born fruit Theo nghĩa đen, nó chỉ hành động ra quả của cây. Nghĩa bóng của cụm từ này là chỉ sự việc nào đó đã được làm thành công. Ảnh Ví dụ Eventually her efforts bore fruit and she got the job she wanted. Cuối cùng những nỗ lực của cô ấy đã đem tới kết quả tốt và cô ấy đã tìm được nghề nghiệp như mong muốn. 9. See the light at the end of the tunnel Khi bạn nói tới “See the light at the end of the tunnel – Thấy ánh sáng ở cuối đường hầm”, nghĩa là bạn muốn đề cập đến sự kết thúc của những tình huống khó khăn. Giống như đi vào một đường hầm thật dài và tối, nếu bạn kiên trì bạn sẽ thấy được ánh sáng ở phía cuối. Do đó, câu này ngụ ý rằng thành công không phải là xa và hãy cứ kiên trì bước tiếp. Ảnh Ví dụ As finals approached, she felt that at last she could see the light at the end of the tunnel. Khi trận chung kết đến gần, cô cảm thấy rằng cuối cùng cô có thể thấy ánh sáng ở cuối đường hầm. 10. The sky’s the limit Khi chúng ta làm tốt điều gì đó, mọi người xung quanh sẽ công nhận và khuyến khích, chỉ việc chúng ta rất thành công và dường như không có giới hạn nào để hoàn thành bất cứ điều gì chúng ta muốn. Ảnh Ví dụ You paint so well, keep going, the sky’s the limit. Bạn vẽ rất đẹp, cố gắng phát huy nhé, thành công là không giới hạn. Thiện Nhân
Trên bước đường đi đến thành công có rất nhiều chông gai dễ khiến bạn gục ngã. Những châm ngôn tiếng anh sau đây sẽ tiếp thêm sức mạnh cho bạn. ngôn của tác giả Khuyết Danh - On the way to success, there is no trace of lazy men. Trên con đường đến thành công không có dấu chân của một kẻ lười biếng. Nỗ lực không ngừng sẽ giúp bạn đi đến thành công nhanh hơn Nguồn Effortless English - Knows your limits, but never stop trying to exceed them. Dù bạn biết giới hạn của bản thân đến đâu, nhưng đừng bao giờ ngừng cố gắng để mở rộng nó. - Put your best effort towards your best opportunities, not your biggest problems. Bạn nên đặt những nỗ lực tuyệt đối của mình vào những cơ hội tốt nhất chứ không phải những rắc rối tồi tệ nhất. Những câu châm ngôn này tuy không rõ tác giả là ai những có giá trị vô cùng to lớn trong việc tiếp thêm động lực cho con người. 2. Châm ngôn tiếng anh của các tác giả khác Những câu châm ngôn tiếng anh này tuy xuất phát từ những tác giả khác nhau nhưng chúng đều có chung một ý nghĩa là ủng hộ sự nỗ lực không ngừng nghỉ của con người. - Genius is one percent inspiration and ninety-nine percent perspiration Thiên tài chính là một phần trăm cảm hứng và 99 phần trăm còn lại là đổ mồ hôi. Thomas Edison - How many a man has thrown up his hands at a time when a little more effort, a little more patience would have achieved success. Đã không biết bao lần con người buông tay từ bỏ khi mà chỉ cần một chút nỗ lực, một chút kiên trì nữa thôi là anh ta sẽ đạt được thành công. Elbert Hubbard - Where there is a will, there is a way. Ở nơi nào có ý chí, nơi đó sẽ có con đường. Pauline Kael Ở nơi nào có ý chí, nơi đó sẽ có con đường Nguồn Pinterest - I can accept failure, everyone fails at something. But I can’t accept not trying. Mọi người đều thất bại ở một việc gì đó và tôi cũng có thể chấp nhận thất bại. Nhưng tôi tuyệt đối không chấp nhận việc không cố gắng. Michael Jordan - Nothing is too small to know, and nothing too big to attempt. Không có việc gì là quá nhỏ để biết, và cũng không có cái gì là quá lớn để thử. William Van Horne Dám thử những cái mới lạ mới biết mình đã đi được đến đâu Nguồn English4u - Set your target and keep trying until you reach it. Bạn hãy đặt mục tiêu và luôn cố gắng đến khi đạt được nó. Napoleon Hill - Nobody is bored when he is trying to make something that is beautiful, or to discover something that is true. Không có một ai chán nản trong khi họ đang cố gắng tạo ra một thứ gì đó đẹp đẽ, hoặc khám phá ra một sự thật nào đó. William Ralph Inge - A winner never stops trying. Dù là một người chiến thắng cũng không bao giờ được ngừng cố gắng. Tom Landry - Little by little does the trick. Cố gắng từng chút từng chút một là bí quyết để thành công. Aesop Đọc thật chậm và hiểu thật sâu những châm ngôn tiếng anh hay về sự nỗ lực này sẽ giúp bạn lạc quan hơn trong cuộc sống và có thêm động lực để tiếp tục cuộc hành trình đầy gian khổ của mình. >>Châm ngôn tiếng anh hay về ước mơ >>Những câu nói hay từ bộ phim The last song Nguồn Học tiếng anh văn phòng cùng GEO
Danh ngôn tiếng Anh với những từ ngữ và câu văn hoàn chỉnh là những tài liệu giúp các bạn học tiếng Anh hiệu quả hơn. Những câu danh ngôn tiếng Anh về sự thành công và thất bại sau đây sẽ giúp các bạn có thêm những câu tiếng Anh hay và ý nghĩa cho quá trình học tập của mình. Hãy cùng học những câu danh ngôn tiếng Anh hay về sự thành công và thất bài nhé! Danh ngôn tiếng Anh về sự thành công và thất bại – Many people dream of success. Success can only be achieved through repeated failure and introspection. In fact, success represents the 1% of your work that results from 99% that is called failure. Nhiều người ước mơ được thành công. Thành công chỉ có thể đạt được qua thất bại và sự nội quan liên tục. Thật ra, thành công thể hiện 1% công việc ta làm – kết quả có được từ 99% cái gọi là thất bại. – No – one gets an iron – clad guarantee of success. Certainly, factors like opportunity, luck and timing are important. But the backbone of success is usually found in old – fashioned, basic concepts like hard work, determination, good planning and perseverance. Không ai có được bảo đảm chắc chắn thành công. Chắc chắn những yếu tố như cơ hội, sự may mắn và thời điểm là quan trọng. Nhưng xương sống của thành công thường được tìm thấy trong các khái niệm cơ bản, cổ hủ như làm việc chăm chỉ, quyết tâm, lên kế hoạch cẩn thận và kiên trì. – The greatest danger for most of us is not that our aim is too high and we miss it, but that it is too low and we reach it. Mối nguy lớn nhất đối với hầu hết chúng ta không phải là cái đích chúng ta nhắm tới quá cao và chúng ta không đạt tới, mà là cái đích chúng ta nhắm tới quá thấp và chúng ta đạt được nó. – What you get by achieving your goals, is not as important as, what you become by achieving your goals. Điều bạn gặt hái được bằng việc đạt được mục tiêu không quan trọng bằng con người bạn trở thành khi đạt được mục tiêu. – Learn to be happy with what you have while you pursue all that you dream. Hãy học cách hạnh phúc với những gì bạn có trong khi bạn đang theo đuổi tất cả những gì mình mơ ước. – I have learned more from my failures than from my success. Tôi đã học được nhiều điều từ thất bại của tôi hơn là từ thành công của tôi. – The world is full of abundance and opportunity, but far too many people come to the fountain of like with a sieve instead of a tank car… a teaspoon instead of a steam shovel. They expect little and as a result they get little. Thế giới đầy rẫy sự dư dả và cơ hội, nhưng có quá nhiều người đến với suối nguồn của cuộc sống mà chỉ mang theo một chiếc rây thay vì một chiếc xe bồn… một thìa uống trà thay vì một chiếc máy xúc. Họ mong đợi ít và kết quả là họ nhận được ít. – Success is the ability to go from one failure to another with no loss of enthusiasm. Thành công là khả năng đi từ thất bại này đến thất bại khác mà không mất đi nhiệt huyết – There are two kinds of people in this world those who are looking for a reason and those who are finding success. Those who are looking for a reason always seeking the reasons why the work is not finished. And people who find success are always looking for reasons why the work can be completed. Có hai loại người trên thế giới này, đó là những người tìm kiếm nguyên nhân và những người đi tìm thành công. Loại người tìm kiếm nguyên nhân luôn luôn cố tìm cho ra những nguyên nhân tại sao công việc không được hoàn thành. Còn những người đi tìm thành công luôn luôn tìm hiểu những lý do tại sao công việc có thể hoàn thành. – There are no real successes without rejection. The more rejection you get, the better you are, the more you learned, the closer you are to your outcome. Không có thành công thực sự nào mà không bị phản đối, bạn càng tiến bộ hơn, học hỏi được nhiều hơn, và càng tiến gần hơn đến thành quả của mình. Vị trí của tôi ngày hôm qua – I may not be there yet, but I’m closer than I was yesterday. Tôi có thể chưa đến được nơi đó, nhưng tôi đã đến gần hơn so với vị trí của tôi ngày hôm qua. – In the confrontation between the stream and the rock, the stream always wins, not through strength but by perseverance. Trong sự đương đầu giữa dòng suối và hòn đá, dòng suối luôn luôn thắng, không phải qua sức mạnh mà bằng sự bền bỉ. – The winner says, “Let me do it for you”. The loser says, “That is not my job”. Người thắng cuộc nói “Để tôi làm việc đó cho bạn”. Kẻ thua cuộc nói “Đó không phải là việc của tôi”. – People who fail to succeed usually get stopped by frustration. All succesful people learn that success is buried on the other side of frustration. Unfortunately, some people don’t get to the other side. Những người không đạt được thành công thường bị tâm trạng thất vọng chặn lại. Tất cả những người thành công đều biết rằng thành công được che giấu ở mặt bên kia của sự thất vọng. Thật không may, một số người không đến được mặt bên đó. – When I was a young man I observed 9 out of 10 things I did were failures. I didn’t want to be a failure so I did 10 times more work. Khi tôi còn trẻ, tôi chú ý thấy 9 trong 10 việc tôi làm là thất bại. Tôi không muốn bị thất bại nên tôi đã làm việc nhiều hơn gấp 10 lần. Đó là những câu danh ngôn tiếng Anh hay và ý nghĩa giúp các bạn trong quá trình học tiếng Anh của mình. Hãy ghi lại và học tiếng Anh hiệu quả hơn nhé!
Trường Trung Cấp Nghề Thương Mại Du Lịch Thanh Hoá – Lúc bạn khích lệ người nào đó ko bỏ cuộc, cũng chính là đang nhắc nhở bản thân mình giữ gìn sự kiên trì. Một số thành ngữ tiếng Anh về sự quyết tâm sẽ là kim chỉ nam dẫn đường cho chúng ta. Những thành ngữ tiếng Anh tiêu biểu nói về sự quyết tâm Thành ngữ tiếng Anh về sự quyết tâm, kiên trì trên trục đường đoạt được thành công Những câu nói nổi tiếng về sự quyết tâm bằng tiếng Anh Bất kỳ sự lựa chọn nào cũng sẽ mang lại cảm giác nuối tiếc nếu như con người chưa dành hết trọn niềm tin cho nó. Bởi vì thành công là trục đường bạn đang đi, ko phải là đích tới, nên hãy cứ nỗ lực tới phút cuối bạn nhé! 1. Những thành ngữ tiếng Anh tiêu biểu nói về sự quyết tâm Trên trục đường chúng ta đi, đôi lúc sẽ gặp phải khó khăn, thử thách khiến bản thân mỏi mệt và bất lực. Tuy nhiên, nỗ lực tới phút giây cuối cùng sẽ ko bao giờ khiến bạn tiếc nuối vì những gì mình đã làm. Cùng tới với những thành ngữ tiếng Anh tiêu biểu nói về sự quyết tâm để tiếp thêm động lực cho bản thân nào! 1. Stay the course Thành ngữ “Stay the course” với nội dung diễn tả sự kiên trì trong công việc đang làm để đạt được kết quả như lúc đầu đã đặt ra. Ví dụ If you want to succeed, let’s stay the course. Nếu bạn muốn thành công, hãy giữ sự kiên trì dẻo dai. 2. No pain no gain! Mang ý nghĩa giống với thành ngữ “Có công mài sắt có ngày nên kim”. Nếu ko đớn đau thì ko đạt được mục tiêu trong cuộc đời. Ví dụ God doesn’t let people down. No pain no gain! Trời ko phụ lòng người, có công mài sắt có ngày nên kim. 3. Blood, sweat, and tears Thành ngữ “Blood, sweat, and tears” diễn tả sự đánh đổi để đạt được điều gì đó trong đời. Đó thậm chí là máu, mồ hôi và cả nước mắt. Ví dụ To become a successful person, we all have to exchange blood, sweat and tears. Để trở thành một người thành công, chúng ta đều phải đánh đổi máu, mồ hôi và nước mắt. 4. Faith can move mountains Thành ngữ “Faith can move mountains” mang ý nghĩa rằng nếu niềm tin của bạn đủ lớn, cứng cáp bạn sẽ đạt được điều mình mong ước. Ví dụ Keep trying because faith can move mountains Cứ tiếp tục quyết tâm bởi vì niềm tin có thể dời sông lấp bể. 5. Take the bull by the horns Thành ngữ “Take the bull by the horns” mang nội dung nhấn mạnh khả năng làm việc với sự dũng cảm, kiên quyết và bất chấp khó khăn. Ví dụ To success in life you have to take the bull by the horns. Để thành công trong cuộc sống bạn phải tự đương đầu với khó khăn. 6. Jump through hoops Thành ngữ “Jump through hoops” diễn tả việc vượt qua nhiều khó khăn, thử thách để làm gì đó. Đạt được mục tiêu đề ra ko bao giờ là dễ dàng. Ví dụ To achieve good results, you always have to jump through hoops Bạn luôn phải vượt qua nhiều khó khăn, thử thách để đạt được kết quả tốt. 7. Hang in there! “Hang in there” mang ý nghĩa giống như một câu khích lệ người nào đó rằng đừng bỏ cuộc. Ví dụ Don’t give up so easily. Hang in there! Đừng dễ dàng từ bỏ tương tự. Tiếp tục quyết tâm nào! 8. Give it 110% Sức chịu đựng cũng như năng lực của mỗi người đạt mức 100% là cao nhất. Tuy nhiên, nếu người nào đó đang quyết tâm hơn những gì họ có thể làm, cứng cáp là kỳ tích rồi. Ví dụ If you want to do a good job, give it 110%. Nếu bạn muốn hoàn thành tốt công việc, hãy dành cho nó 110% nỗ lực. Xem thêm 121 Câu thành ngữ tiếng Anh English Idioms này được người bản xứ sử dụng thường xuyên – Bạn đã biết chưa? 2. Thành ngữ tiếng Anh về sự quyết tâm, kiên trì trên trục đường đoạt được thành công Trong tiếng Việt có nhiều thành ngữ, tục ngữ với nội dung động viên chúng ta nỗ lực với mục tiêu trong đời mình. Bởi vậy, lúc tới với những thành ngữ tiếng Anh về sự quyết tâm, chúng ta cũng sẽ bắt gặp một số câu có ý nghĩa tương tự. Cùng tham khảo các ví dụ bên dưới bạn nhé! 1. Practice makes perfect Tạm dịch Có công mài sắt có ngày nên kim 2. No cross, no crown Tạm dịch Ko vượt qua thì ko có vương miện 3. Constant dripping water wears away the stone Tạm dịch Nước chảy đá mòn 4. Great things take time. Tạm dịch Những thứ tuyệt vời đều cần thời kì. 5. It is the first step that counts Tạm dịch Vạn sự khởi đầu nan 6. Diligence in place of intelligence Tạm dịch Chăm chỉ bù thông minh 7. To try to run before the one can walk Tạm dịch Chưa học bò chớ lo học chạy 8. Slow but sure Tạm dịch Chậm nhưng chắc 9. Little and often fill the purse Tạm dịch Kiến tha lâu ngày đầy tổ 10. Better luck next time Tạm dịch Thua keo này ta bày keo khác 11. Fall down seven times, stand up eight. Tạm dịch Ngã 7 lần, vực dậy 8 lần. Xem thêm Top 60+ câu đố tiếng Anh hack não’ thú vị giúp trẻ vừa học vừa rèn luyện tư duy 3. Những câu nói, danh ngôn nổi tiếng về sự quyết tâm bằng tiếng Anh Nhắc tới những vật cản trên đường đời, có thể nói rằng ko người nào là chưa từng gặp thất bại, khó khăn lúc muốn đạt được thành công nào đó. Những người nổi tiếng trên toàn cầu, họ đã đi qua hàng vạn thử thách để rồi ko hối tiếc về cuộc đời đã hiến dâng của mình. Hãy tham khảo những câu nói hay về sự quyết tâm bằng tiếng Anh dưới đây để tự củng cố, động viên bản thân bạn nhé! 1. “Where there is a will, there is a way.” – Pauline Kael Tạm dịch Nơi nào có ý chí, nơi đó có trục đường. 2. “Genius is one percent inspiration and ninety-nine percent perspiration.” – Thomas Edison Tạm dịch Thiên tài là 1% cảm hứng và 99% đổ mồ hôi 3. “I can accept failure, everyone fails at something. But I can’t accept not trying.” – Michael Jordan Tạm dịch Tôi có thể chấp nhận thất bại, mọi người đều thất bại ở một việc gì đó. Nhưng tôi ko chấp nhận việc ko quyết tâm. 4. “Nobody is bored when he is trying to make something that is beautiful, or to discover something that is true.” – William Ralph Inge Tạm dịch Ko một người nào chán nản lúc họ đang quyết tâm tạo ra thứ gì đó xinh tươi, hoặc khám phá ra một sự thực nào đó. 5. “A winner never stops trying.” – Tom Landry Tạm dịch Một người thắng lợi ko bao giờ ngừng quyết tâm. 6. “If you’re trying to achieve, there will be roadblocks. I’ve had them; everybody has had them. But obstacles don’t have to stop you. If you run into a wall, don’t turn around and give up. Figure out how to climb it, go through it, or work around it.” – Michael Jordan Tạm dịch Lúc bạn quyết tâm để thành đạt, luôn có những vật cản trên đường. Tôi có, mọi người đều có. Nhưng những trở ngại vật ko phải để làm bạn ngừng lại. Nếu bạn gặp một bức tường, đừng quay đầu lại và từ bỏ. Hãy tìm ra cách trèo qua nó, đi xuyên qua nó, hoặc làm việc ngay kế bên nó. 7. “Nothing is too small to know, and nothing too big to attempt.” – William Van Horne Tạm dịch Ko có gì là quá nhỏ để biết, ko có gì là quá lớn để thử. 8. “A little more persistence, a little more effort, and what seemed hopeless failure may turn to glorious success.” – Elbert Hubbard Tạm dịch Thêm một tẹo dẻo dai, một tẹo nỗ lực, và điều tưởng dường như là thất bại vô vọng có thể trở thành thành công rực rỡ. 9. “Life doesn’t require that we be the best, only that we try our best.” – H. Jackson Brown Jr. Tạm dịch Cuộc sống ko yêu cầu chúng ta đỉnh nhất, chỉ là chúng ta quyết tâm hết sức. 10. “Enthusiasm is the mother of effort, and without it nothing great was ever achieved.” – Ralph Waldo Emerson Tạm dịch Tâm huyết là mẹ của nỗ lực, và ko có nó, ta ko thể đạt được điều gì to lớn. 11. “Set your target and keep trying until you reach it.” – Napoleon Hill Tạm dịch Hãy đặt mục tiêu và luôn quyết tâm tới lúc bạn đạt được nó. 12. “Only those who dare to fail greatly can ever achieve greatly.” – Robert F. Kennedy Tạm dịch Chỉ những người dám thất bại lớn mới đạt được thành công lớn. 13. “Satisfaction lies in the effort, not in the attainment, full effort is full victory.” – Mahatma Gandhi Tạm dịch Vinh quang nằm trong nỗ lực, ko phải kết quả, nỗ lực hết mình là thắng lợi hoàn toàn. 14. “You never know what you can do till you try.” – William Cobbett Tạm dịch Bạn ko bao giờ biết mình có thể làm gì cho tới lúc bạn quyết tâm. 15. “The only failure is not to try.” – George Clooney Tạm dịch Thất bại duy nhất là ko quyết tâm. 16. “One of the hardest decisions you’ll ever face in life is choosing whether to walk away or try harder.” – Ziad K. Abdelnour Tạm dịch Một trong những quyết định khó khăn nhất nhưng bạn từng phải đương đầu trong cuộc đời là chọn bỏ đi hay quyết tâm hơn. 17. “If something’s important enough, you should try. Even if – the probable outcome is failure.” – Elon Musk Tạm dịch Nếu điều gì đó đủ quan trọng, bạn nên thử. Ngay cả lúc – kết quả có thể xảy ra là thất bại. 18. “Defeat happens only to those who refuse to try again.” – Nick Vujicic Tạm dịch Thất bại chỉ xảy ra với những người từ chối thử lại. 19. “Try and fail, but don’t fail to try.” – John Quincy Adams Tạm dịch Hãy thử và thất bại, nhưng đừng thất bại lúc thử. 20. “When you fall, leap to your feet and try again.” – Nadia Comaneci Tạm dịch Lúc bạn ngã, hãy đứng dậy và thử lại. 21. “Strength does not come from physical capacity. It comes from an indomitable will.” – Mahatma Gandhi Tạm dịch Sức mạnh ko tới từ năng lực thể chất. Nó xuất phát từ một ý chí quật cường. 22. “There are no shortcuts to any place worth going.” – Beverly Sills Tạm dịch Ko có lối tắt dẫn tới bất kỳ nơi nào đáng tới. 23. “A dream doesn’t become reality through magic; it takes sweat, determination and hard work.” – Colin Powell Tạm dịch Giấc mơ ko trở thành hiện thực thông qua phép thuật; nó cần mồ hôi, quyết tâm và siêng năng. Mỗi lần chúng ta bước đi trên trục đường dẫn tới mục tiêu nào đó, chắc hẳn sẽ có sự đánh đổi cả mồ hôi lẫn nước mắt. Thông qua những câu thành ngữ tiếng Anh về sự quyết tâm ở bài viết này, kỳ vọng sẽ đánh thức được nguồn sức mạnh trong bạn. Tương lai tươi đẹp vẫn luôn ở phía trước, hãy tự làm điểm tựa cho chính mình bạn nhé! Sưu tầm Nguồn ảnh Internet Bạn thấy bài viết 20 thành ngữ tiếng Anh về sự quyết tâm hay và ý nghĩa nhất có khắc phục đươc vấn đề bạn tìm hiểu ko?, nếu ko hãy comment góp ý thêm về 20 thành ngữ tiếng Anh về sự quyết tâm hay và ý nghĩa nhất bên dưới để có thể thay đổi & cải thiện nội dung tốt hơn cho độc giả nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website Trường Trung Cấp Nghề Thương Mại Du Lịch Thanh HoáBạn đang xem bài 20 thành ngữ tiếng Anh về sự cố gắng hay và ý nghĩa nhất thành ngữ tiếng Anh về sự cố gắng hay và nghĩa nhất Trang chủ Danh mục bài Tin tức
thành ngữ tiếng anh về sự thành công