thời hạn nộp kinh phí công đoàn

Doanh nghiệp không đóng kinh phí công đoàn cho người lao động sẽ bị phạt, cụ thể: Nếu không đóng sẽ bị phạt tiền từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản xử phạt hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng; Xác định tầm quan trọng của chương trình xây dựng nguồn lực tài chính đủ mạnh đáp ứng nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn trong tình hình mới theo chủ Tuy nhiên; về việc đóng phí theo quy định pháp luật thì đối tượng phải đóng phí công đoàn là cơ quan, tổ chức; doanh nghiệp mà không phân biệt là đã có hay chưa có tổ chức công đoàn cơ sở. Do đó; nếu đơn vị bạn có người lao động phải đóng bảo hiểm xã hội thì Thời hạn nộp kinh phí công đoàn. - Đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên là doanh nghiệp nông, lâm, ngư, diêm nghiệp, thực hiện trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh: đóng kinh phí công đoàn theo tháng hoặc theo quý một lần cùng với thời điểm đóng bảo hiểm Kinh phí công đoàn do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động. Mức trích nộp kinh phí công đoàn theo quy định mới nhất phạt tiền với mức từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng kinh phí Những công ty/doanh nghiệp thuộc nhà nước thì thời hạn nộp BCTC chậm nhất là ngày thứ 30 kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Ví dụ: Kỳ kết toán của năm sẽ bắt đầu từ 01/01 đến 31/12 thì Doanh nghiệp bắt buộc phải nộp BCTC trước ngày 31/01 của năm sau. Vaytiennhanh Home Credit. Theo hướng dẫn, doanh nghiệp DN được lùi thời điểm đóng kinh phí Công đoàn khi có số lao động đang tham gia BHXH phải tạm thời nghỉ việc từ 50% trở lên so với tổng số lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc trước khi bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19. Thời gian lùi đóng kinh phí do Ban Thường vụ Công đoàn cấp trên xem xét quyết định, tối đa đến ngày 31-12. Nếu thuộc trường hợp lùi đóng kinh phí Công đoàn, DN có văn bản đề nghị lùi thời điểm đóng kinh phí Công đoàn, danh sách người lao động giảm đóng BHXH; bản sao văn bản xác nhận của BHXH hoặc cơ quan chuyên ngành quản lý lao động về tình hình biến động lao động tại DN. Tiếp đó, DN nộp hồ sơ đề nghị đến cơ quan Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở nơi DN đăng ký trụ sở kinh ty TNHH May thêu Hà Giang quận Gò Vấp, TP HCM là một trong những doanh nghiệp gặp khó khăn do ảnh hưởng của dịch Covid-19 Ảnh THANH NGATrong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của DN, Công đoàn cấp trên có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, đối chiếu với số liệu lao động tham gia BHXH để xem xét, giải quyết lùi thời điểm đóng kinh phí Công đoàn và chịu trách nhiệm về quyết định này; trường hợp không giải quyết thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do cho DN được biết. Xin chào ban biên tập, tôi đang làm việc tại doanh nghiệp nhỏ và vừa về chế biến thực phẩm. Vừa qua tôi có thông tin về việc Chính phủ gia hạn thời hạn nộp thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN và tiền thuê đất theo Nghị định 34/2022/NĐ-CP. Vậy cho tôi hỏi công ty tôi có được gia hạn thuế thu nhập doanh nghiệp không? Thời gian gia hạn đến bao giờ. Tôi cảm ơn nhiều lắm! Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân hoạt động sản xuất trong ngành chế biến thực phẩm có được gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp? Gia hạn thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp quý I, quý II năm 2022 như thế nào? Thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định hiện hành? Phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp được thực hiện như thế nào? Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân hoạt động sản xuất trong ngành chế biến thực phẩm có được gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp?Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định 34/2022/NĐ-CP quy định như sau“Điều 3. Đối tượng được gia hạn1. Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân hoạt động sản xuất trong các ngành kinh tế sau…b Sản xuất, chế biến thực phẩm; dệt; sản xuất trang phục; sản xuất da và các sản phẩm có liên quan; chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa trừ giường, tủ, bàn, ghế; sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện; sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy; sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic; sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác; sản xuất kim loại; gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học; sản xuất ô tổ và xe có động cơ khác; sản xuất giường, tủ, bàn, ghế...”Như vậy, doanh nghiệp làm việc trong ngành chế biến thực phẩm sẽ được gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp năm hạn thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp quý I, quý II năm 2022 như thế nào?Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 34/2022/NĐ-CP quy định về việc gia hạn thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như sau“Điều 4. Gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất…2. Đối với thuế thu nhập doanh nghiệpa Gia hạn thời hạn nộp thuế đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp của quý I, quý II kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2022 của doanh nghiệp, tổ chức thuộc đối tượng được quy định tại Điều 3 Nghị định này. Thời gian gia hạn là 03 tháng, kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức nêu tại Điều 3 Nghị định này có các chi nhánh, đơn vị trực thuộc thực hiện khai thuế thu nhập doanh nghiệp riêng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp của chi nhánh, đơn vị trực thuộc thì các chi nhánh, đơn vị trực thuộc cũng thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Trường hợp chi nhánh, đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp, tổ chức nêu tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Nghị định này không có hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc ngành kinh tế, lĩnh vực được gia hạn thì chi nhánh, đơn vị trực thuộc không thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.”Chính phủ đồng ý gia hạn thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp quý I, quý II từ ngày 28/05/2022 theo Nghị định 34/2022/NĐ-CP?Thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định hiện hành?Căn cứ Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019 quy định thời hạn nộp thuế như sau“Điều 55. Thời hạn nộp thuế1. Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, với thuế thu nhập doanh nghiệp thì tạm nộp theo quý, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý với dầu thô, thời hạn nộp thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp theo lần xuất bán dầu thô là 35 ngày kể từ ngày xuất bán đối với dầu thô bán nội địa hoặc kể từ ngày thông quan hàng hóa theo quy định của pháp luật về hải quan đối với dầu thô xuất với khí thiên nhiên, thời hạn nộp thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp theo Trường hợp cơ quan thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan Đối với các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước từ đất, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, lệ phí trước bạ, lệ phí môn bài thì thời hạn nộp theo quy định của Chính Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế, thời hạn nộp thuế thực hiện theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; trường hợp phát sinh số tiền thuế phải nộp sau khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa thì thời hạn nộp thuế phát sinh được thực hiện như saua Thời hạn nộp thuế khai bổ sung, nộp số tiền thuế ấn định được áp dụng theo thời hạn nộp thuế của tờ khai hải quan ban đầu;b Thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa phải phân tích, giám định để xác định chính xác số tiền thuế phải nộp; hàng hóa chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan; hàng hóa có khoản thực thanh toán, hàng hóa có các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan chưa xác định được tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.”Như vậy, đối với thuế thu nhập doanh nghiệp thì tạm nộp thuế theo quý, thời hạn nộp thuế chậm nhất sẽ là ngày 30 của tháng đầu năm pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp được thực hiện như thế nào?Căn cứ khoản 1 Điều 3 Thông tư 78/2014/TT-BTC khoản này được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định về phương pháp tính thuế như sauSố thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhập tính thuế trừ đi phần trích lập quỹ khoa học và công nghệ nếu có nhân với thuế suất thuế thu nhập doanh thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định theo công thức sauThuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế - Phần trích lập quỹ KH&CN nếu có x Thuế suất thuế TNDNNhư vậy, từ ngày 28/05/2022, các doanh nghiệp sẽ được gia hạn thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp quý I, quý II. Theo đó, thời gian gia hạn là 03 tháng, kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Đi đến trang Tìm kiếm nội dung Tư vấn pháp luật - Thuế thu nhập doanh nghiệp 47411 lượt xem Lưu bài viết Bài viết này có hữu ích với bạn không? Cơ quan công đoàn nào có thẩm quyền thu kinh phí công đoàn theo quy định pháp luật hiện hành? Căn cứ để đóng kinh phí công đoàn cho người lao động được quy định như thế nào và mức đóng là bao nhiêu? Trên đây là thắc mắc của chị Châu Ngọc Anh tại Quận 12 Thành phố Hồ Chí Minh. Cơ quan công đoàn nào có thẩm quyền thu kinh phí công đoàn theo quy định pháp luật hiện hành? Căn cứ để đóng kinh phí công đoàn cho người lao động được quy định như thế nào và mức đóng là bao nhiêu? Thời hạn nộp kinh phí công đoàn là khi nào theo quy định pháp luật hiện hành? Cơ quan công đoàn nào có thẩm quyền thu kinh phí công đoàn theo quy định pháp luật hiện hành?Theo quy định tại Điều 19 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 1908/QĐ-TLĐ năm 2016, được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Quyết định 1764/QĐ-TLĐ năm 2020 về phân cấp thu và phương thức thu kinh phí công đoàn như sauPhân cấp thu và phương thức thu kinh phí công đoànKinh phí công đoàn do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng cho tổ chức công đoàn theo quy định của Luật Công đoàn và Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết về tài chính công đoàn. Tổng Liên đoàn thống nhất thu và phân cấp cho các cấp công đoàn thu kinh phí công đoàn như sau1. Đối với đơn vị hành chính sự nghiệp do ngân sách Trung ương hoặc ngân sách địa phương bảo đảm toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động thường xuyênCông đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở, Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố và tương đương thu đối với các đơn vị do mình quản lý trực tiếp và thông báo cho đối tượng đóng kinh phí công đoàn để thực hiện; đồng thời thông báo cho Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố hoặc Kho bạc Nhà nước quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh để phối hợp Đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không thụ hưởng kinh phí hoạt động từ ngân sách Nhà nước có công đoàn cơ sở hoặc chưa thành lập công đoàn cơ sởLiên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương trực tiếp thu hoặc phân cấp cho công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở thu và thông báo cho đối tượng đóng kinh phí công đoàn để biết thực Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương; Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở phân cấp thu kinh phí công đoàn cho công đoàn cơ sở đối với các đơn vị thuộc đối tượng thực hiện Nghị định số 168/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 về quy định về khoán rừng, vườn cây và diện tích mặt nước trong các ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nông, lâm nghiệp nhà Các cấp công đoàn phải ban hành Quyết định phân cấp thu kèm theo danh sách đối tượng đóng kinh phí công đoàn được phân cấp để công đoàn các cấp dưới thực hiện5. Phương thức thu kinh phí công đoàn đối với tổ chức, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không thụ hưởng kinh phí hoạt động từ ngân sách Nhà nước Tổng Liên đoàn có hướng dẫn thống tổ chức công đoàn gồm có Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và công đoàn các cấp theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam theo Điều 7 Luật Công đoàn đó, kinh phí công đoàn do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng cho tổ chức công đoàn theo quy định của Luật Công đoàn và Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết về tài chính công đoàn. Tổng Liên đoàn thống nhất thu và phân cấp cho các cấp công đoàn thu kinh phí công đoàn theo quy định cụ thể đó, đối với khối doanh nghiệp nói chung, cấp có thẩm quyền thu kinh phí công đoàn là Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương trực tiếp thu hoặc phân cấp cho công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở thu và thông báo cho đối tượng đóng kinh phí công đoàn để biết thực hiện, trừ khoản 3 Điều 19 phí công đoàn Hình từ InternetCăn cứ để đóng kinh phí công đoàn cho người lao động được quy định như thế nào và mức đóng là bao nhiêu?Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Nghị định 191/2013/NĐ-CP về mức đóng và căn cứ đóng kinh phí công đoàn như sauMức đóng và căn cứ đóng kinh phí công đoànMức đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động. Quỹ tiền lương này là tổng mức tiền lương của những người lao động thuộc đối tượng phải đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã đối với đơn vị thuộc lực lượng vũ trang quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định này, quỹ tiền lương là tổng mức tiền lương của những cán bộ, công nhân viên chức quốc phòng, lao động làm việc hưởng lương trong các nhà máy, doanh nghiệp, đơn vị cơ sở trong Quân đội nhân dân; cán bộ, công nhân, viên chức, lao động làm việc hưởng lương trong các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị khoa học-kỹ thuật, sự nghiệp và phục vụ trong Công an nhân đó, mức đóng kinh phí công đoàn bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao tiền lương này là tổng mức tiền lương của những người lao động thuộc đối tượng phải đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hạn nộp kinh phí công đoàn là khi nào theo quy định pháp luật hiện hành?Căn cứ theo quy định tại Điều 6 Nghị định 191/2013/NĐ-CP về phương thức đóng kinh phí công đoàn như sauPhương thức đóng kinh phí công đoàn1. Cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động thường xuyên đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao bạc Nhà nước nơi cơ quan, đơn vị mở tài khoản giao dịch căn cứ giấy rút kinh phí công đoàn, thực hiện việc kiểm soát chi và chuyển tiền vào tài khoản tiền gửi của tổ chức công đoàn tại ngân Tổ chức, doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao Tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh đóng kinh phí công đoàn theo tháng hoặc quý một lần cùng với thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động trên cơ sở đăng ký với tổ chức công đó, đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động, từng đối tượng đóng theo quy định cụ thể trên. Mức đóng kinh phí công đoàn năm 2022 1. Đối tượng đóng kinh phí công đoàn Đối tượng đóng kinh phí công đoàn là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mà không phân biệt cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó đã có hay chưa có tổ chức công đoàn cơ sở, bao gồm - Cơ quan nhà nước kể cả Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân. - Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp. - Đơn vị sự nghiệp công lập và ngoài công lập. - Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập, hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư. - Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật hợp tác xã. - Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có liên quan đến tổ chức và hoạt động công đoàn, văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam. - Tổ chức khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động. 2. Mức đóng kinh phí công đoàn Mức đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động. - Quỹ tiền lương này là tổng mức tiền lương của những người lao động thuộc đối tượng phải đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. - Riêng đối với đơn vị thuộc lực lượng vũ trang, quỹ tiền lương là tổng mức tiền lương của những cán bộ, công nhân viên chức quốc phòng, lao động làm việc hưởng lương trong các nhà máy, doanh nghiệp, đơn vị cơ sở trong Quân đội nhân dân; cán bộ, công nhân, viên chức, lao động làm việc hưởng lương trong các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị khoa học-kỹ thuật, sự nghiệp và phục vụ trong Công an nhân dân. 3. Phương thức đóng kinh phí công đoàn - Cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động thường xuyên đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động. - Tổ chức, doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động. - Tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh đóng kinh phí công đoàn theo tháng hoặc quý một lần cùng với thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động trên cơ sở đăng ký với tổ chức công đoàn. Điều 4, 5, 6 Nghị định 191/2013/NĐ-CP 4. Nguồn đóng kinh phí công đoàn Nguồn đóng kinh phí công đoàn được quy định tại Điều 7 Nghị định 191/2013/NĐ-CP như sau - Đối với cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên, ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ nguồn đóng kinh phí công đoàn và được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật về phân cấp quản lý ngân sách nhà nước. - Đối với cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảm một phần kinh phí hoạt động thường xuyên, ngân sách nhà nước bảo đảm nguồn đóng kinh phí công đoàn tính theo quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho số biên chế hưởng lương từ ngân sách nhà nước và được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật về phân cấp quản lý ngân sách nhà nước. Phần kinh phí công đoàn phải đóng còn lại, đơn vị tự bảo đảm theo quy định tại khoản 3 và 4 Điều 7 Nghị định 191/2013/NĐ-CP. - Đối với doanh nghiệp và đơn vị có hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ, khoản đóng kinh phí công đoàn được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong kỳ. - Đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị còn lại, khoản đóng kinh phí công đoàn được sử dụng từ nguồn kinh phí hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định của pháp luật. Diễm My Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info Mức trích nộp kinh phí công đoàn năm 2023 và tỷ lệ kinh phí công đoàn được giữ lại Về vấn đề này, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT giải đáp như sau Mức trích nộp kinh phí công đoàn năm 2023 Mức trích nộp kinh phí công đoàn năm 2023 và tỷ lệ kinh phí công đoàn được giữ lại được đề cập tại Hướng dẫn 65/HD-TLĐ ngày 10/10/2022. >>Xem thêm Hướng dẫn thu đoàn phí công đoàn, kinh phí công đoàn năm 2023 Theo đó, hướng dẫn chi tài chính công đoàn năm 2023 như sau Việc xác định số chi, số nộp nghĩa vụ của các đơn vị thực hiện theo mục 2 phần III Nguyên tắc xây dựng và giao dự toán tài chính công đoàn năm 2023 Quyết định 5440/QĐ-TLĐ ngày 10/10/2022, ngoài ra các đơn vị phải đảm bảo một số nội dung sau - Dự toán chi phải trong phạm vi nguồn thu được phân phối, sử dụng trong năm theo quy định của Tổng Liên đoàn. Trong dự toán chi cần dành nguồn kinh phí để tổ chức nhiệm vụ trọng tâm, nội dung và hình thức hoạt động thiết thực vì lợi ích cho đoàn viên công đoàn và người lao động, tránh hình thức, lãng phí... Việc mua sắm, bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên tài sản cân đối từ nguồn kinh phí chi thường xuyên. Việc đầu tư xây dựng cơ bản thực hiện theo Kế hoạch đầu tư công được Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn phê duyệt. Đồng thời, cần xác định các khoản nghĩa vụ nộp kinh phí về Tổng Liên đoàn theo đúng quy định được giao. - Các cơ quan công đoàn cần chủ động thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và thực hiện khoán kinh phí quản lý hành chính theo các quy định hiện hành của Nhà nước và Tổng Liên đoàn. + Phân phối tài chính công đoàn Thực hiện theo Quyết định 1908/QĐ-TLĐ ngày 19/12/2016 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn về việc ban hành Quy định về quản lý tài chính, tài sản công đoàn, thu, phân phối nguồn thu và thưởng, phạt thu, nộp tài chính công đoàn; Quyết định 887/QĐ-TLĐ ngày 02/7/2015 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn về việc ban hành Quy định về kinh phí chỉ đạo phối hợp. + Năm 2023, Công đoàn cơ sở được sử dụng 60% tổng số thu đoàn phí và 75% tổng số thu kinh phí công đoàn; công đoàn cấp trên các cấp được sử dụng 40% tổng số thu đoàn phí công đoàn và 25% tổng số thu kinh phí công đoàn. Như vậy, mức trích nộp kinh phí công đoàn năm 2023 là 25%, mức trích này nộp cho công đoàn cấp trên các cấp, còn tỷ lệ kinh phí công đoàn được giữ lại cho công đoàn cơ sở là 75%. + Chi của công đoàn cấp trên cơ sở Thực hiện theo Quyết định 1908/QĐ-TLĐ ngày 19/12/2016 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn về việc ban hành Quy định về quản lý tài chính, tài sản công đoàn, thu, phân phối nguồn thu và thưởng, phạt thu, nộp tài chính công đoàn; Quyết định 1764/QĐ-TLĐ ngày 28/12/2020 về sửa đổi, bổ sung một số quy định về tài chính công đoàn; Quyết định 4291/QĐ-TLĐ ngày 01/3/2022 về việc ban hành Quy định về tiêu chuẩn, chế độ chi tiêu trong các cơ quan Công đoàn. + Chi của công đoàn cơ sở Thực hiện theo Quyết định 4290/QĐ-TLĐ ngày 01/3/2022 của Tổng Liên đoàn về việc ban hành Quy định về thu, chi, quản lý tài chính, tài sản tại công đoàn cơ sở. + Dự toán thu chi tài chính công đoàn năm 2023 của đơn vị nếu sử dụng các quỹ thực hiện theo Quyết định 4407/QĐ-TLĐ ngày 25/3/2022. Nội dung sử dụng được thuyết minh cụ thể trong hồ sơ dự toán và được thực hiện theo đúng thẩm quyền Tổng Liên đoàn đã phân cấp. + Các cấp công đoàn căn cứ các quy định hiện hành chỉ đạo công đoàn cấp dưới lập dự toán chi đại hội có chi tiết riêng tổng hợp chung trong dự toán thu, chi tài chính công đoàn năm 2023, thẩm định và phê duyệt cho công đoàn cấp dưới; đồng thời lập dự toán chi đại hội cấp mình tổng hợp trong dự toán thu, chi tài chính công đoàn năm 2023 trình cấp trên phê duyệt. + LĐLĐ tỉnh thành phố; Công đoàn ngành TW và tương đương; Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn và công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở có đơn vị sự nghiệp trực thuộc hướng dẫn đơn vị sự nghiệp trực thuộc lập dự toán và đề xuất cấp trên giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng.... cho niên độ tài chính 2023 từ tài chính công đoàn Tổng Liên đoàn có hướng dẫn hạch toán sau. - Các đơn vị sự nghiệp thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước và của Tổng Liên đoàn. Tỷ lệ kinh phí công đoàn được giữ lại sử dụng thế nào? Theo Quyết định 4290/QĐ-TLĐ năm 2022, phân bổ nguồn thu kinh phí công đoàn công đoàn cơ sở được sử dụng cho các khoản, mục chi sau -. Chi trực tiếp chăm lo, bảo vệ, đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn đoàn viên và người lao động tối thiểu 60% nguồn thu kinh phí công đoàn công đoàn cơ sở được sử dụng. Tại những đơn vị có quan hệ lao động phức tạp, công đoàn cơ sở dành tối thiểu 25% nguồn kinh phí của mục chi này để dự phòng cho hoạt động bảo vệ đoàn viên, người lao động; sau 2 năm liền kề không sử dụng có thể chuyển sang chi cho các nội dung thuộc mục chi này. - Chi tuyên truyền, vận động đoàn viên và người lao động tối đa 25% nguồn thu kinh phí công đoàn công đoàn cơ sở được sử dụng. - Chi quản lý hành chính tối đa 15% nguồn thu kinh phí công đoàn công đoàn cơ sở được sử dụng. Châu Thanh Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info Công đoàn là tổ chức được thành lập và hoạt động nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động. Như bất kỳ tổ chức nào, để có thể vận hành và thực hiện nhiệm vụ của mình thì Công đoàn sẽ cần một nguồn tài chính. Vậy từ đâu Công đoàn có được nguồn tài chính để hoạt động? Căn cứ theo quy định tại Điều 26, Luật Công đoàn 2012 thì nguồn tài chính của Công đoàn đến từ i Đoàn phí công đoàn do đoàn viên công đoàn đóng theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam; ii Kinh phí công đoàn do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động; iii Ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ; và iv Nguồn thu khác từ hoạt động văn hóa, thể thao, hoạt động kinh tế của Công đoàn, từ đề án, dự án do Nhà nước giao, từ viện trợ, tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài. Trong đó, việc đóng đoàn phí công đoàn và kinh phí công đoàn là những vấn đề thu hút được sự chú ý, quan tâm của cả người lao động và người sử dụng lao động. Đoàn phí Công đoàn Chủ thể đóng đoàn phí công đoàn Theo Điều Luật Công đoàn 2012 thì đoàn viên là chủ thể duy nhất đóng đoàn phí công đoàn. Theo quy định tại Điều Hướng dẫn 03/HD-TLĐ về việc thi hành Điều lệ Công đoàn Việt Nam Hướng dẫn 03/HD-TLĐ, người lao động muốn gia nhập Công đoàn thì phải là công dân Việt Nam làm công hưởng lương trong các đơn vị sử dụng lao động đang hoạt động hợp pháp, bao gồm những trường hợp cụ thể sau Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đang làm việc trong các đơn vị sự nghiệp; cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội nghề nghiệp. Đối với cơ quan xã, phường, thị trấn bao gồm những người hưởng lương, định suất lương, phụ cấp, đang làm việc trong cơ quan hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội cấp xã; Người lao động làm công hưởng lương đang làm việc trong các đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã; Người lao động đang làm việc trong các văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam; Người lao động tự do, hợp pháp thuộc khu vực lao động phi chính thức, nếu có nguyện vọng, được gia nhập Công đoàn Việt Nam và được sinh hoạt theo hình thức nghiệp đoàn cơ sở; Người lao động được cơ quan có thẩm quyền cử làm đại diện quản lý phần vốn của Nhà nước, đang giữ các chức danh lãnh đạo, quản lý trong các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, các doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài. Cần lưu ý rằng, theo Điều Quyết định số 1908/QĐ-TLĐ năm 2016 Quyết định 1908/QĐ-TLĐ và Công văn số 2475/TLĐ năm 2021 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, đoàn viên sẽ không phải đóng đoàn phí công đoàn trong những trường hợp sau Đoàn viên công đoàn đang hưởng trợ cấp Bảo hiểm xã hội từ 01 tháng trở lên; Đoàn viên công đoàn không có việc làm, không có thu nhập, nghỉ việc riêng từ 01 tháng trở lên không hưởng tiền lương; Đoàn viên công đoàn tại các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp có mức lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng. Ngoài ra, nhằm hỗ trợ giảm gánh nặng tài chính cho người lao động trong giai đoạn kinh tế khó khăn do tình hình dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, Công văn 2475/TLĐ năm 2021 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam cho phép đoàn viên công đoàn được miễn đóng đoàn phí công đoàn từ ngày 01/5/2021 đến ngày 31/12/2021. Mức đóng và phương thức đóng đoàn phí công đoàn Theo quy định tại Điều 23, Quyết định 1908/QĐ-TLĐ thì tuỳ vào công đoàn thuộc cơ sở, cơ quan nào mà đoàn viên của công đoàn đó sẽ có mức đóng đoàn phí công đoàn tương ứng. Cụ thể như sau Đối với đoàn viên làm việc tại công đoàn của các cơ sở có tính chất công như cơ sở cơ quan nhà nước; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, thì áp dụng mức đóng đoàn phí hàng tháng bằng 1% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội. Đối với đoàn viên làm việc tại các công đoàn cơ sở doanh nghiệp nhà nước bao gồm cả công đoàn Công ty cổ phần nhà nước giữ cổ phần chi phối thì áp dụng mức đóng đoàn phí hàng tháng bằng 1% tiền lương thực lĩnh nhưng không vượt quá 10% mức lương cơ sở theo quy định của Nhà nước. Đối với đoàn viên làm việc tại công đoàn thuộc các cơ sở khác như doanh nghiệp ngoài nhà nước bao gồm cả công đoàn Công ty cổ phần mà nhà nước không giữ cổ phần chi phối; đơn vị sự nghiệp ngoài công lập hưởng tiền lương không theo bảng lương, bậc lương do Nhà nước quy định; liên hiệp hợp tác xã; các tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam; đoàn viên Công đoàn công tác ở nước ngoài, thì áp dụng mức đóng đoàn phí hàng tháng bằng 1% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội nhưng không vượt quá 10% mức lương cơ sở theo quy định của Nhà nước. Đối với đoàn viên ở các nghiệp đoàn, công đoàn cơ sở doanh nghiệp khó xác định tiền lương làm căn cứ đóng đoàn phí hoặc với đoàn viên công đoàn không thuộc đối tượng đóng bảo hiểm xã hội thì sẽ đóng đoàn phí theo mức ấn định nhưng mức đóng thấp nhất bằng 1% mức lương cơ sở theo quy định của Nhà nước. Lưu ý, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bao gồm tiền lương cấp bậc, chức vụ, lương theo hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề. Trong khi đó, tiền lương thực lĩnh là tiền lương đã khấu trừ tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập cá nhân của đoàn viên. Theo quy định tại Điều Quyết định 1908/QĐ-TLĐ, có hai phương thức đóng đoàn phí công đoàn i nộp tiền mặt cho bộ phận quản lý Công đoàn, và ii nộp đoàn phí thông qua công nghệ hiện đại như thông qua tài khoản cá nhân, thẻ ATM, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khuyến khích triển khai phương thức thu, nộp đoàn phí bằng công nghệ hiện đại. Tuy nhiên, đoàn viên và công đoàn cơ sở cần có thỏa thuận chung về việc thu, nộp đoàn phí theo phương thức này và phải có văn bản thể hiện sự đồng ý của công đoàn cấp trên trực tiếp. Chế tài của việc không đóng đoàn phí công đoàn Theo Điều Điều lệ Công đoàn Việt Nam khoá XII ban hành kèm theo Quyết định số 174/QĐ-TLĐ ngày 03/02/2020, đoàn viên có nhiệm vụ đóng đoàn phí theo quy định’. Tuy nhiên, các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công đoàn không có bất cứ một chế tài hành chính, dân sự hay hình sự nào đối với việc không đóng đoàn phí công đoàn. Sự thiếu vắng những chế tài có thể lý giải từ bản chất của Công đoàn, do tổ chức này được thành lập và hoạt động dựa trên sự tự nguyện, nên những quy định mang tính mệnh lệnh – quyền uy sẽ được hạn chế tới mức tối đa. Thay vì tạo ra khuôn khổ để ép buộc đoàn viên đóng đoàn phí, tổ chức này đã chuyển trách nhiệm đảm bảo nguồn thu đoàn phí cho những chủ thể quản lý công tác thu, nộp đoàn phí. Cụ thể là trừ trường hợp có lí do chính đáng, đơn vị không hoàn thành kế hoạch thu đoàn phí, không nộp đủ đoàn phí lên công đoàn cấp trên thì các chủ thể quản lý nêu trên sẽ không được xét danh hiệu thi đua năm đó theo quy định tại Điều 28, Quyết định 1908/QĐ-TLĐ. Xét ở góc độ khái quát hơn, quy định này đã gián tiếp thúc đẩy các thành viên trong bộ máy quản lý của Công đoàn phải làm việc sáng tạo và hiệu quả, từ đó cống hiến nhiều hơn cho sự phát triển của của tổ chức Công đoàn nói chung và của cá nhân người quản lý nói riêng. Kinh phí Công đoàn Chủ thể đóng kinh phí công đoàn Theo quy định tại Điều 4, Nghị định 191/2013/NĐ-CP, phần lớn các tổ chức, cơ quan có sử dụng lao động đều phải đóng kinh phí Công đoàn mà không phân biệt các đối tượng đó đã có tổ chức công đoàn cơ sở hay chưa, bao gồm Cơ quan nhà nước kể cả Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân; Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp; Đơn vị sự nghiệp công lập và ngoài công lập; Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập, hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư; Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật hợp tác xã; Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có liên quan đến tổ chức và hoạt động công đoàn, văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam; Tổ chức khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động. Mức đóng và phương thức đóng kinh phí công đoàn Theo Điều 5, Nghị định 191/2013/NĐ-CP, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nghĩa vụ đóng kinh phí công đoàn với mức đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho những người lao động thuộc đối tượng phải đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. Như đã phân tích ở trên, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội là tổng của các khoản tiền i tiền lương cấp bậc, chức vụ, ii lương theo hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc và các khoản phụ cấp chức vụ, iii phụ cấp thâm niên vượt khung, và iv phụ cấp thâm niên nghề đối với những người lao động. Riêng đối với đơn vị thuộc lực lượng vũ trang thì xác định mức đóng kinh phí công đoàn theo quỹ tiền lương chứ không phải quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Quy tiền lương trong trường hợp này là tổng mức tiền lương của những cán bộ, công nhân viên chức quốc phòng, lao động làm việc hưởng lương trong các nhà máy, doanh nghiệp, đơn vị cơ sở trong Quân đội nhân dân; cán bộ, công nhân, viên chức, lao động làm việc hưởng lương trong các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị khoa học-kỹ thuật, sự nghiệp và phục vụ trong Công an nhân dân. Theo quy định tại Điều 6 Nghị định 191/2013/NĐ-CP, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp sẽ đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động. Riêng đối với tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh thì có thể lựa chọn đóng kinh phí công đoàn theo tháng hoặc quý một lần cùng với thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động nhưng phải đăng ký với tổ chức công đoàn. Chế tài của việc không đóng kinh phí công đoàn Đối tượng không đóng kinh phí Công đoàn phải chịu mức phạt tiền từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá đồng theo quy định tại Điều Nghị định 28/2020/NĐ-CP. Ngoài ra, đối tượng không đóng kinh phí công đoàn phải nộp số tiền kinh phí công đoàn chưa đóng và số tiền lãi của số tiền kinh phí trên cho tổ chức công đoàn trong vòng 30 ngày, kể từ ngày có quyết định xử phạt. Số tiền lãi được tính bằng mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt. Với tính chất bắt buộc của kinh phí, đây là mức xử phạt có tính răn đe phù hợp người sử dụng lao động phải chấp hành các quy định về nộp kinh phí, đảm bảo nguồn tài chính ổn định cho Công đoàn. Việc đóng Đoàn phí Công đoàn, Kinh phí Công đoàn đối với Người nước ngoài Làm việc tại Việt Nam Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có phải đóng đoàn phí công đoàn? Như đã phân tích ở trên, điều kiện để được trở thành đoàn viên công đoàn phải đó là người lao động phải có quốc tịch Việt Nam. Do đó, Điều Hướng dẫn 03/HD-TLĐ ghi nhận người nước ngoài lao động tại Việt Nam thuộc đối tượng không kết nạp vào tổ chức Công đoàn. Như vậy, người nước ngoài lao động tại Việt Nam sẽ không thể trở thành đoàn viên công đoàn và theo đó cũng sẽ phát sinh nghĩa vụ phải đóng đoàn phí công đoàn. Người sử dụng lao động của người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có phải đóng kinh phí Công đoàn? Dù người lao động nước ngoài tại Việt Nam không có nghĩa vụ đóng đoàn phí công đoàn nhưng pháp luật vẫn quy định người sử dụng lao động có nghĩa vụ đóng kinh phí công đoàn đối với khoản tiền lương trả cho người lao động nước ngoài. Tuy nhiên, không phải mọi khoản tiền lương trả cho người lao động nước ngoài đều trở thành cơ sở để đóng kinh phí công đoàn. Cụ thể, theo Điều 1, Hướng dẫn 05/HD-LTĐ, người sử dụng lao động có nghĩa vụ đóng kinh phí công đoàn khi có sử dụng lao động nước ngoài là đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Như vậy, người sử dụng lao động chỉ phải đóng kinh phí công đoàn dựa trên khoản tiền lương trả cho những người nước ngoài lao động tại Việt Nam là đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Theo quy định tại Điều Nghị định 143/2018/NĐ-CP thì người nước ngoài thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi thoả mãn 02 điều kiện sau i phải có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp; và ii có hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam. Tuy nhiên, Điều của Nghị định này cũng quy định rằng dù thoả mãn cả 02 điều kiện trên, người lao động nước ngoài cũng không thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nếu thuộc những trường hợp sau i di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp; hoặc ii người lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo pháp luật lao động. Bài viết này chứa đựng kiến thức pháp luật và thuật ngữ chuyên môn, quý độc giả quan tâm đến quy định về đoàn phí công đoàn, kinh phí công đoàn hoặc các vấn đề khác liên quan đến lao động theo Pháp luật Việt Nam, vui lòng liên hệ với các Luật sư Lao động của chúng tôi tại info

thời hạn nộp kinh phí công đoàn