thuoc dung cho tre em
2. Liều sử dụng thuốc smecta để chữa bệnh tiêu chảy làm việc trẻ em. Đối với dung dịch dạng bột. Trẻ bên dưới 1 tuổi: dùng 1 gói/ngàyTrẻ trường đoản cú 1-2 tuổi: sử dụng 1-2 gói thuốc/ngàyTrẻ bên trên 2 tuổi: dùng 2-3 gói thuốc/ngày
Kháng sinh nhóm aminozit như streptomycin, gentamycin dùng cho trẻ sơ sinh dễ gây điếc. Các loại sulfonamid như bactrim, không nên dùng cho trẻ nhỏ vì dễ gây vàng da và độc với thận. Các thuốc kháng sinh: negram nitrofurantoin, rifamixin cũng không nên dùng cho trẻ nhỏ vì có thể gây vàng da, nhiễm độc cho gan.
Có một số thuốc tăng nguy cơ gây độc tính đặc biệt đối với người hơn 50 tuổi. Một số tác nhân : valproic acid , Erythromycin thường gây độc cho gan ở trẻ em, valproic acid thường gây độc ở trẻ em có rối lọan về di truyền ti lạp thẻ. Phenytoin hiếm khi gây độc đặc
Thuốc tiêu chảy Hidrasec. Cách dùng thuốc tiêu chảy Hidrasec: Thuốc được điều chế dưới dạng bột, nên người bệnh có thể pha trực tiếp với nước để sử dụng. Liều khởi động: dùng 4 lần/ngày, mỗi ngày một gói. Những ngày sau đó dùng 3 liều mỗi ngày, tối đa trong 7
Sử dụng thuốc tẩy giun cho trẻ em gồm albendazole (400 mg) hoặc mebendazole (500 mg) Tiếp theo, mẹ lọc bỏ bã tỏi lấy nước và cho lòng đỏ trứng gà vào trộn đều. Sử dụng dung dịch này thụt rửa hậu môn cho trẻ từ 3-5 ngày. Tẩy giun cho trẻ bằng lá mơ lông.
Paracetamol: Đối với loại thuốc này, cha mẹ nên cho trẻ uống 10-15mg/kg. Có nghĩa là trẻ 10kg thì cần uống 150mg paracetamol và 1 lần uống trong vòng 4-6 tiếng. Nếu trẻ còn sốt cao thì cha mẹ nên cho trẻ uống thêm. Ibuprofen: Cha mẹ nên cho trẻ uống 8mg/1kg.
Vaytiennhanh Home Credit. Tên gốc chlorpheniramine Tên biệt dược Chlor – Trimenton Phân nhóm thuốc kháng histamine H1 Tác dụng Tác dụng của thuốc Chlor – Trimenton là gì? Thuốc Chlor – Trimenton thường được dùng để giảm triệu chứng của viêm xoang, nghẹt mũi, sổ mũi, chảy nước mắt, ngứa mũi và họng, hắt hơi do nhiễm trùng đường hô hấp trên như cảm lạnh, dị ứng hoặc sốt. Thuốc này thuộc nhóm thuốc kháng histamine H1, hoạt động bằng cách ức chế hoạt động của histamine làm giảm các triệu chứng như chảy nước mắt và hắt hơi. Thuốc Chlor – Trimenton có thể được sử dụng cho một số chỉ định khác không được đề cập trong hướng dẫn này, bạn hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm chi tiết. Liều dùng Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc. Liều dùng thuốc Chlor – Trimenton cho người lớn như thế nào? Đối với dạng thuốc viên nén hoặc siro, bạn dùng 4 mg uống mỗi 4 đến 6 giờ, không được vượt quá 24 mg mỗi ngày. Đối với dạng viên nén phóng thích kéo dài, bạn dùng 8 mg uống mỗi 8 đến 12 giờ hoặc dùng 12 mg uống mỗi 12 giờ, không được vượt quá 24 mg mỗi ngày; Đối với dạng viên nang phóng thích kéo dài, bạn dùng 12 mg uống mỗi ngày, không được vượt quá 24 mg mỗi ngày; Đối với dạng viên nang phóng thích ổn định, bạn dùng 8-12 mg uống mỗi 8 đến 12 giờ, có thể tăng liều đến 16 đến 24 mg mỗi ngày. Liều dùng thuốc Chlor – Trimenton cho người lớn tuổi như thế nào? Người lớn tuổi uống 4 mg mỗi 12 giờ hoặc uống cách ngày, đối với viên nén phóng thích ổn định thì uống 8 mg mỗi ngày. Thuốc kháng histamine không có tác dụng liệt đối giao cảm có thể được cân nhắc sử dụng đầu tiên cho những trường hợp dị ứng. Bạn cần tránh sử dụng những thuốc có tác dụng liệt đối giao cảm trên người già vì tăng các tác dụng liệt đối giao cảm như nhầm lẫn, khô miệng, táo bón và một số độc tính khác. Những thuốc này có thể làm trầm trọng những tình trạng hiện có liên quan đến đường tiểu hoặc bệnh u xơ tuyến tiền liệt. Liều dùng thuốc Chlor – Trimenton cho trẻ em như thế nào? Tính an toàn và hiệu quả của thuốc chưa được thiết lập cho trẻ dưới 2 tuổi. Đối với trẻ từ 2 đến 6 tuổi, bạn cho trẻ dùng 1 mg uống mỗi 4 đến 6 giờ, không được vượt quá 6 mg mỗi ngày. Đối với trẻ từ 6 đến 12 tuổi, bạn cho trẻ dùng 2 mg uống mỗi 4 đến 6 giờ, không được vượt quá 12 mg mỗi ngày. Đối với trẻ từ 12 tuổi trở lên, bạn cho trẻ dùng liều tương tự người lớn. Cách dùng Bạn nên dùng thuốc Chlor – Trimenton như thế nào? Đối với những chế phẩm thuốc bán không cần kê đơn, bạn cần đọc kĩ tất cả những hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu không hiểu, bạn có thể hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ. Bạn uống thuốc kèm hoặc không kèm thức ăn, theo đúng liều ghi trên nhãn hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Tuy nhiên, thuốc này được khuyến cáo dùng kèm thức ăn hoặc sữa để hạn chế ảnh hưởng lên hệ tiêu hóa. Đối với dạng phóng thích kéo dài, bạn cần nuốt nguyên viên, không được nhai, bẻ hoặc nghiền. Đối với thuốc dạng lỏng, bạn cần sử dụng thiết bị đo liều cẩn thận theo đúng hướng dẫn của bác sĩ, không được dùng muỗng ăn có sẵn. Đối với hỗn dịch, bạn cần lắc kĩ thuốc trước khi uống. Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều? Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa. Bạn nên làm gì nếu quên một liều? Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định. Tác dụng phụ Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc Chlor – Trimenton? Thuốc Chlor – Trimenton có thể gây một số tác dụng phụ bao gồm Buồn ngủ, chóng mặt, đau đầu; Táo bón, rối loạn tiêu hóa; Nhìn mờ, giảm phối hợp; Khô miệng, mũi hoặc họng; Khô hoặc làm dày dịch màng phổi, khiến bạn khó thở hoặc thực hiện những hoạt động giúp làm sạch phổi. Để giảm thiểu tình trạng này, bạn nên uống thuốc với nhiều nước. Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ. Thận trọng/Cảnh báo Trước khi dùng thuốc Chlor – Trimenton bạn nên lưu ý những gì? Trước khi dùng thuốc Chlor – Trimenton bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu Bạn đang mang thai hoặc cho con bú. Bạn cần phải dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ trong trường hợp này; Bạn dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc Chlor – Trimenton; Bạn đang dùng những thuốc khác bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng; Bạn bị tăng nhãn áp góc đóng, phì đại tuyến tiền liệt, loét dạ dày tá tràng, tắc nghẽn cổ bàng quang, loạn nhịp tim, tiền sử hen suyễn, bệnh phổi như khí phế thũng, bệnh tim mạch, tăng huyết áp, tiểu đường, bệnh mạch máu, đột quỵ, tắc ruột, khó tiểu, động kinh hoặc cường giáp. Chlor – Trimenton không gây buồn ngủ chỉ chứa pseudoephedrine và không chứa chlorpheniramine. Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc cho những trường hợp đặc biệt mang thai, cho con bú, phẫu thuật… Trước khi phẫu thuật, bạn nên nói cho bác sĩ về tất cả những thuốc bạn đang sử dụng bao gồm thuốc kê toa, không kê toa và các loại thảo dược. Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Tương tác thuốc Thuốc Chlor – Trimenton có thể tương tác với thuốc nào? Thuốc này có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ. Một số thuốc có thể tương tác với Chlor – Trimenton khi dùng chung như Thuốc kháng histamine thoa da như kem/thuốc mỡ/khí dung diphendydramine; Thuốc chống co thắt như atropine, belladon; Scopolamine; Thuốc trị bệnh Parkinson như benztropine, trihexylphenidyl; Thuốc chống trầm cảm 3 vòng như amitriptyline. Thuốc Chlor – Trimenton có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào? Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá. Rượu có thể làm tăng tác dụng phụ của thuốc trên hệ thần kinh trung ương như buồn ngủ, chóng mặt, khó tập trung. Một số người có thể bị suy giảm khả năng suy nghĩ và phán xét. Bạn nên tránh những hoạt động đòi hỏi tập trung trí óc như lái xe hoặc vận hành máy móc khi đang được điều trị bằng thuốc. Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Chlor – Trimenton? Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là Quá mẫn; Bệnh đường hô hấp dưới như hen suyễn; Trẻ sơ sinh và trẻ sinh thiếu tháng; Điều dưỡng, y tá phụ nữ; Hen cấp, hội chứng ngưng thở khi ngủ. Bảo quản thuốc Bạn nên bảo quản thuốc Chlor – Trimenton như thế nào? Bạn nên bảo quản thuốc Chlor – Trimenton ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Bạn không nên bảo quản thuốc trong phòng tắm. Bạn không nên bảo quản thuốc trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Bạn hãy đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi. Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Bạn hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn. Dạng bào chế Thuốc Chlor – Trimenton có những dạng và hàm lượng nào? Thuốc Chlor – Trimenton có những dạng và hàm lượng sau Chlor – Trimenton 12 giờ viên nén phóng thích kéo dài chứa 12 mg chlorpheniramine maleate; Chlor – Trimenton trị dị ứng 4 giờ, viên nén chứa 4 mg chlorpheniramine maleate.
Các loại thuốc chống dị ứng cho trẻ em có công dụng điều trị viêm mũi dị ứng, dị ứng theo mùa hoặc các tình trạng dị ứng khác. Vậy thuốc chống dị ứng cho trẻ em dùng thế nào cho an toàn? Cùng tham khảo những thông tin dưới đây để biết cách dùng thuốc chống dị ứng an toàn và đạt được hiệu quả tốt nhất cho trẻ nhỏ. 1. Thuốc chống dị ứng hoạt động theo cơ chế nào? Thuốc chống dị ứng hay còn gọi là thuốc kháng histamin thường được chỉ định cho những trường hợp bị dị ứng như viêm mũi dị ứng, dị ứng thực phẩm, dị ứng theo mùa....Khi cơ thể tiếp xúc với vi khuẩn, virus thì các histamin sẽ được giải phóng và gây kích thích dây thần kinh cảm giác với các triệu chứng như hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa mũi, giãn rộng mạch máu khiến da bị đỏ và sưng tấy.... Đồng thời histamin còn tập hợp các loại tế bào bạch cầu để chống lại các tác nhân gây dị một số trường hợp khác, cơ thể có thể bị dị ứng với bụi, phấn hoa, thực phẩm.... Chính vì điều này, bạn cần phải uống thuốc kháng histamin để ngăn chặn hoặc làm giảm các triệu chứng dị Vậy trẻ bị dị ứng uống thuốc gì?Không chỉ có người lớn mà trẻ nhỏ cũng có thể gặp phải tình trạng dị ứng, trong đó trẻ thường bị viêm mũi dị ứng. Tuy nhiên, hệ miễn dịch của trẻ và đặc biệt là trẻ dưới 6 tuổi kém hơn rất nhiều so với người lớn. Vì vậy, điều trị dị ứng ở trẻ em thì các bậc cha mẹ cần phải hết sức thận trẻ bị dị ứng uống thuốc gì cần được sự kê đơn của bác sĩ chuyên môn. Bởi trẻ dùng thuốc quá liều hoặc không phù hợp cũng dễ gặp phải nhiều tác dụng phụ hơn so với người lớn. Do đó, các bậc cha mẹ nên hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi cho trẻ dùng thuốc chống dị đến thời điểm hiện tại, thuốc chống dị ứng thuốc kháng histamine được phân thành 2 nhóm chínhThuốc kháng histamin thế hệ 1 thường sẽ gây buồn ngủ, bao gồm một số thuốc như Promethazine, Chlorpheniramine, Triprolidine, Hydroxyzine, và kháng histamin thế hệ 2 ít gây buồn ngủ và thường được sử dụng rộng rãi hơn, bao gồm Cetirizine, Desloratadine, Loratadine và một thời gian dài, thuốc chống dị ứng cho trẻ em thế hệ 1, đặc biệt là Diphenhydramine Benadryl được sử dụng khá phổ biến để điều trị dị ứng, ngứa da, viêm mũi dị ứng, ho, mất ngủ...Thuốc kháng histamin thế hệ 2 được sử dụng rộng rãi hơn vì nó ít gây ra tác dụng phụ và đặc biệt là ít gây buồn ngủ. Vì vậy, nhóm thuốc này được khuyên dùng nhiều hơn cho trẻ em bị dị ứng. 3. Thuốc chống dị ứng cho trẻ em gây ra tác dụng phụ nào? Thuốc chống dị ứng cho trẻ em khi dùng cần được định lượng dựa trên cân nặng và độ tuổi của trẻ. Nếu cho trẻ dùng quá liều lượng có thể gây nguy hiểm, đặc biệt là cho trẻ dùng thuốc kháng histamin thế hệ 1 như đó, một số tác dụng phụ của thuốc chống dị ứng ở trẻ em mà các bậc cha mẹ cần lưu ý đó làBuồn ngủChóng mặtKhô miệngBuồn nôn và ói mửaBồn chồn hoặc ủ rũThiếu tập trungChán ănTáo bónTầm nhìn ra, việc dùng thuốc kháng histamin cho trẻ em còn có thể khiến trẻ gặp phải một số tác dụng phụ khác hiếm xảy ra hơn nhưMất ngủẢo giácÁc mộngNgứa daCo giậtTăng độngTức ngựcRối loạn nhịp đảm bảo an toàn và đạt hiệu quả điều trị tốt nhất khi sử dụng thuốc chống dị ứng cho trẻ em, các bậc cha mẹ cần chú ý một số vấn đề sau đâyNhìn chung, cha mẹ vẫn có thể cho trẻ dùng thuốc kháng histamin để điều trị dị ứng. Tuy nhiên, cần phải hỏi ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi cho trẻ dùng để được kê đơn phù hợp và an nay có rất nhiều loại thuốc chống dị ứng cho trẻ khác nhau, nhưng con bạn có thể chỉ phù hợp với một loại thuốc nhất định. Vì vậy, bạn không được tùy tiện cho trẻ dùng thuốc khi chưa có chỉ định từ bác sĩ chuyên mẹ nên đọc kỹ thông tin của thuốc như thành phần, chỉ định, chống chỉ định, cách dùng, liều dùng, hạn sử dụng... trước khi cho trẻ dùng bất kỳ loại thuốc được tùy tiện kết hợp các loại thuốc kháng histamin khác nhau để cho trẻ uống. Điều này có thể sẽ khiến trẻ dùng thuốc quá liều hoặc gây tương tác thuốc và gặp nguy đối không cho trẻ sử dụng thuốc chống dị ứng mà người lớn đang dùng. Mặc dù cùng là thuốc chống dị ứng nhưng hàm lượng thuốc dùng cho trẻ khác với hàm lượng dùng cho người lớn. Trẻ dùng thuốc kháng histamin của người lớn có thể sẽ gặp phải các tác dụng phụ nghiêm mẹ nên theo dõi con chặt chẽ sau khi cho trẻ uống thuốc chống dị ứng. Nếu phát hiện con gặp phải bất kỳ tác dụng phụ nào thì hãy gọi điện cho bác sĩ hoặc đưa trẻ đến bệnh viện càng sớm càng tốt. Đồng thời, mang theo tất cả các loại thuốc chống dị ứng mà trẻ đang dùng để bác sĩ nắm bắt tình hình và có chỉ định phù hợp, hiệu Cách phòng tránh dị ứng cho trẻTrẻ có cơ địa nhạy cảm rất dễ bị viêm mũi dị ứng, đặc biệt là vào những lúc thời tiết giao mùa. Vì thế, để phòng ngừa dị ứng cho trẻ, các bậc phụ huynh nên thực hiện các biện pháp sauDùng nước muối sinh lý rửa mũi hàng ngày cho trẻ, đặc biệt là khi trẻ vừa ra dẹp sạch sẽ nhà cửa để đảm bảo môi trường sống trong lành cho trẻ. Với những trẻ đang bị viêm mũi dị ứng, trước lúc đi ngủ thì cha mẹ nên dùng khăn ấm lau 2 bên cánh mũi để trẻ dễ ngủ dị nguyên khiến cho trẻ bị viêm mũi dị ứng là do lông chó mèo hay phấn hoa thì bạn nên hạn chế tối đa cho trẻ tiếp xúc với những yếu tố sinh răng miệng sạch sẽ trước khi ngủ và sau khi thức dậy cho trẻ. Hãy dạy trẻ cách đánh răng và dùng nước súc miệng đúng cách để đường hô hấp và răng miệng luôn được khỏe cường sức đề kháng Có chế độ dinh dưỡng đầy đủ cho trẻ, nên bổ sung cho trẻ nhiều rau và hoa quả tươi. Bên cạnh đó cho trẻ ngủ đều và đủ giấc để giúp trẻ khỏe mạnh, tăng sức đề kháng hạn chế nguy cơ mắc những ngày giao mùa thì cần đặc biệt chú ý giữ ấm cơ thể cho trẻ nhỏ để trẻ không bị lạnh, hạn chế các bệnh đường hô hấp và viêm mũi dị em, đặc biệt là những trẻ dưới 6 tuổi dùng thuốc chống dị ứng thường dễ gặp phải tác dụng phụ hơn so với người lớn. Trong một số trường hợp hiếm gặp, trẻ có thể gặp các tác dụng phụ nghiêm trọng như ảo giác hoặc hôn mê. Vì vậy, cách tốt nhất là các bậc cha mẹ nên đưa con đi khám và cho trẻ dùng thuốc kháng histamin theo tư vấn, chỉ định của bác sĩ. Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng. XEM THÊM Lưu ý khi dùng các loại thuốc dị ứng cho bé Dị ứng theo mùa và COPD Mẹo để tránh các biến chứng Mẹo khắc phục chứng dị ứng mắt
Thuốc cho trẻ biếng ăn hoặc các sản phẩm giúp bé ăn ngon được nhiều mẹ sử dụng cho trẻ khi tình trạng biếng ăn kéo dài khiến trẻ không tăng cân, ốm yếu, suy dinh dưỡng… Tuy nhiên, trên thị trường hiện có rất nhiều sản phẩm cho trẻ biếng ăn, làm sao để mẹ chọn được loại phù hợp cho con? Có nên cho trẻ uống thuốc kích ăn ngon? Nên cho trẻ uống thuốc kích ăn ngon, nếu trẻ mất cảm giác thèm ăn, ăn không ngon miệng do thiếu vi chất như kẽm, vitamin nhóm B, lysine,… Tuy nhiên, nhiều bậc phụ huynh khi vừa thấy con mình bị biếng ăn đã vội vàng lo lắng mua thuốc cho trẻ biếng ăn mà không cần biết nguyên nhân gây biếng ăn bắt nguồn từ đâu. Đây là một quan niệm hết sức sai lầm và không cần thiết trong việc điều trị chứng biếng ăn của trẻ. Biếng ăn kéo dài có thể dẫn đến tình trạng còi cọc, chậm lớn, suy dinh dưỡng ở trẻ Có rất nhiều nguyên nhân gây chứng biếng ăn ở trẻ Trẻ biếng ăn do sinh lý Trẻ biếng ăn do tâm lý Trẻ biếng ăn do bệnh lý Theo đó, mỗi nguyên nhân khác nhau sẽ có cách điều trị trẻ biếng ăn khác nhau. Nếu nguyên nhân là do chế độ dinh dưỡng thiếu hấp dẫn về vị giác, hoặc do bé bị thiếu kẽm; thì lúc này, việc bổ sung các loại thuốc biếng ăn cho trẻ, siro thuốc biếng ăn cho trẻ có vị ngọt và chứa kẽm sẽ kích thích bé thèm ăn hiệu quả hơn. 1 Như vậy, để bổ sung kịp thời một lượng kẽm mà cơ thể bé đang bị thiếu hụt, thay vì bắt trẻ biếng ăn phải cố ăn thật nhiều thịt và hải sản, thì bạn có thể sử dụng các loại thuốc cho trẻ biếng ăn để bổ sung kẽm cho bé một cách nhanh nhất. Hiểu đơn giản, các loại thuốc bổ cho bé biếng ăn giúp trẻ đạt được 1 tỉ lệ chất dinh dưỡng nhất định mà không cần ăn quá nhiều. Qua đó, góp phần giảm áp lực xử lý chất dinh dưỡng cho gan, thận và cho cả bộ máy tiêu hóa nói chung. Nói cách khác, biếng ăn không phải là bệnh lý nên không cần phải uống “thuốc”. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc cho trẻ biếng ăn có thể được bố mẹ cân nhắc như là một giải pháp bổ sung – áp dụng song hành với các phương pháp điều trị biếng ăn khác – với điều kiện phải được áp dụng đúng cách, đúng liều lượng theo chỉ định của bác sĩ. Khi nào nên dùng thuốc cho trẻ biếng ăn? Trẻ biếng ăn là tình trạng thường gặp ở mọi lứa tuổi, do các nguyên nhân như rối loạn tiêu hóa, thay đổi sinh lý giữa các giai đoạn phát triển ăn dặm, mọc răng, biết đi…, nhiễm giun sán, thức ăn chế biến không hợp khẩu vị… gây ra. Biếng ăn kéo dài và không có biện pháp khắc phục có thể khiến trẻ bị thiếu hụt dưỡng chất, chậm phát triển, còi cọc, suy dinh dưỡng, chậm lớn. Theo Cao Thị Thu Hương, để khắc phục tình trạng biếng ăn ở trẻ, cần xác định chính xác nguyên nhân gây biếng ăn và điều trị triệt để. Đồng thời, bố mẹ cũng cần thiết lập một số nguyên tắc ăn uống dành cho trẻ như sau Không cho trẻ ăn vặt trước bữa chính. Cho trẻ ăn đúng giờ, không bỏ bữa. Thực hiện chế độ ăn phù hợp với độ tuổi và nhu cầu của trẻ, cân bằng 4 nhóm chất bột đường, chất đạm, chất béo, vitamin & khoáng chất. Nên ưu tiên những món trẻ yêu thích để tăng thêm hứng thú cho bữa ăn. Không cho trẻ sử dụng điện thoại, xem tivi… trong bữa ăn. Bên cạnh đó, để kích thích/tạo cảm giác thèm ăn, ăn ngon miệng ở trẻ, bố mẹ có thể cân nhắc sử dụng thêm thuốc cho trẻ biếng ăn hoặc các sản phẩm siro thuốc giúp trẻ ăn ngon khác. Nếu trẻ biếng ăn đi kèm các biểu hiện dưới đây, việc sử dụng thực phẩm chức năng cho trẻ biếng ăn sẽ được chỉ định Trẻ mắc các bệnh tiêu chảy, nhiễm trùng… Trẻ có sức đề kháng yếu, dễ mắc bệnh Trẻ biếng ăn kéo dài, chậm lớn, suy dinh dưỡng, còi cọc, nhẹ cân so với chuẩn. Lưu ý, trong trường hợp bạn đã dùng nhiều các sản phẩm thuốc bổ cho bé biếng ăn hay nhiều loại siro thuốc giúp trẻ ăn ngon nhưng tình trạng biếng ăn và cân nặng của trẻ vẫn không cải thiện thì bạn cần đưa trẻ đi khám dinh dưỡng để được thăm khám, chẩn đoán nguyên nhân chính xác và điều trị kịp thời. Hướng dẫn lựa chọn thuốc cho trẻ biếng ăn, sản phẩm giúp bé ăn ngon Trên thị trường hiện có rất nhiều loại thuốc bổ cho trẻ biếng ăn mà nhiều mẹ ví von là như “mê hồn trận”. Để giúp bố mẹ chọn đúng thuốc giúp kích thích trẻ thèm ăn tự nhiên, cải thiện vị giác, tăng khả năng hấp thu của hệ tiêu hóa Cao Thị Thu Hương đưa ra một số hướng dẫn như sau Tốt nhất, nên tham khảo ý kiến của chuyên gia trước khi sử dụng bất cứ loại thuốc bổ cho bé biếng ăn nào hoặc đưa trẻ đi khám dinh dưỡng để biết được tình trạng sức khỏe, trên cơ sở đó bác sĩ sẽ kê đơn thuốc phù hợp. Trường hợp không có điều kiện đưa trẻ đi khám, bố mẹ nên chọn Các loại thuốc biếng ăn cho trẻ, sản phẩm cho trẻ biếng ăn có chứa các vitamin & khoáng chất, các axit amin như kẽm, lysine, vitamin B… để kích thích trẻ ăn uống ngon miệng. Các loại thuốc bổ cho bé biếng ăn, sản phẩm giúp bé ăn ngon có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, xem kỹ hạn sử dụng. Nếu kỹ hơn nữa có thể kiểm tra mã vạch để phân biệt hàng thật, giả. Mua các sản phẩm, thuốc bổ cho trẻ biếng ăn, thực phẩm chức năng cho trẻ biếng ăn tại các nhà thuốc uy tín, chất lượng vừa đảm bảo chất lượng và giá cả hợp lý. Không đặt nặng việc cho trẻ sử dụng các sản phẩm thuốc cho trẻ biếng ăn sản xuất trong nước hay nhập khẩu, cần chọn loại phù hợp với tình trạng biếng ăn, sức khỏe, thể chất của trẻ. Gợi ý 22 loại thuốc cho trẻ biếng ăn an toàn, hiệu quả Ăn uống ngon miệng sẽ giúp trẻ tăng cường sức đề kháng, phòng tránh bệnh tật và tăng trưởng toàn diện về thể chất lẫn tinh thần. Nếu chưa biết cho bé lười ăn uống thuốc gì bố mẹ có thể tham khảo gợi ý một số sản phẩm giúp bé ăn ngon an toàn, hiệu quả từ các chuyên gia dưới đây 1. Siro Vitalysine H/1 chai 100ml Bổ sung vitamin, lysine, taurine, DHA và khoáng chất cho cơ thể, giúp tăng cường hấp thu dưỡng chất, phục hồi sức khỏe cho trẻ mới ốm dậy, giúp trẻ ăn ngon miệng. Sản phẩm dùng được cho cả trẻ em và người lớn. 2. Nuzolex H/1 chai 120ml Nuzolex là loại siro thuốc ăn ngon cho bé, giúp bổ sung vitamin và khoáng chất giúp trẻ hấp thu chất dinh dưỡng tối đa, hỗ trợ tăng cường chức năng tiêu hoá, giúp ăn ngon miệng, nâng cao sức khỏe cho trẻ. 3. Vitatroplex Chai 100ml Là loại thuốc bổ cho bé biếng ăn có thể bổ sung lysine, các vitamin và khoáng chất cần thiết cho cơ thể, Vitatroplex giúp kích thích trẻ ăn ngon miệng, tăng cường hấp thu dưỡng chất. Đặc biệt tốt cho trẻ em còi xương, suy dinh dưỡng, biếng ăn, gầy yếu, người mới ốm dậy. 4. Special Kid Appetit+ H/1chai 125ml Bổ sung các vitamin và khoáng chất, hỗ trợ tiêu hóa tốt, giúp trẻ ăn ngon miệng, sản phẩm thuốc bổ cho bé biếng ăn Special Kid Appetit+ có hương cam ngọt mát, giúp kích thích bé thèm ăn. Sản phẩm dùng được cho trẻ dưới 1 tuổi. 5. Ăn ngủ ngon Fusi Baby H/20 ống x 10ml Bổ sung kẽm, acid amin và vitamin cho cơ thể, hỗ trợ tăng cường tiêu hóa, giúp ăn ngủ ngon, hỗ trợ tăng cường sức khỏe, giúp nâng cao sức đề kháng cho cơ thể. 6. 6 Enzymes IP H/20 ống x 10ml Bổ sung hỗn hợp 6 enzyme men tiêu hóa, protease, pepsin, amylase, lipase, lactase, cellulase và hàm lượng lysine, kẽm, các vitamin nhóm B… giúp tăng cường hấp thu dinh dưỡng, giúp kích thích ăn ngon, tăng khả năng chuyển hóa. Đồng thời, thuốc bổ cho bé biếng ăn 6 Enzymes IP còn phòng ngừa biếng ăn, cải thiện tiêu hóa, đầy bụng, khó tiêu, táo bón. 7. Olymdiges Gold H/20 gói x 3g Bổ sung men tiêu hóa và vi khuẩn có lợi cho đường ruột, hỗ trợ tăng cường tiêu hóa thức ăn, cải thiện các triệu chứng rối loạn tiêu hóa do loạn khuẩn đường ruột ở trẻ. 8. Donagen Gold H/20 ống x 10ml Giúp trẻ ăn ngon, ngủ tốt, thúc đẩy sự phát triển thể chất, giúp trẻ phục hồi cơ thể trong trường hợp suy nhược do ăn ngủ kém, tăng cường chức năng tiêu hóa. Bổ sung kẽm và selen có nguồn gốc thực vật, giúp tăng sức đề kháng, tăng cường hệ miễn dịch cho trẻ. Ngoài ra, sản phẩm này còn có tác dụng phòng chống tiêu chảy. 10. Truekidz Enzymplus H/20 ống x 10ml Dùng cho trẻ biếng ăn, ăn chậm tiêu, trẻ gầy yếu, kém hấp thu dinh dưỡng, trẻ tiêu hóa kém gây rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, phân sống, đầy bụng…. Riêng trẻ dưới 2 tuổi nên sử dụng theo sự hướng dẫn của bác sĩ. Theo thông tin từ nhà sản xuất, bố mẹ có thể tham khảo cách sử dụng Truekidz Enzymplus như sau Trẻ dưới 1 tuổi ngày uống 10ml/lần x 1 lần/ngày. Trẻ 1-3 tuổi ngày uống 10ml/lần x 1-2 lần/ngày. Trẻ 4-6 tuổi ngày uống 10ml/lần x 2 lần/ngày. Trẻ 7-9 tuổi ngày uống 10ml/lần x 2-3 lần/ngày. Trẻ trên 10 tuổi & người lớn ngày uống 10ml/lần x 3-4 lần/ngày. 11. Pediakid 22 Vitamin H/1chai 125ml Đúng như tên gọi của mình, sản phẩm Siro Pediakid 22 vitamin đến từ nhà sản xuất Pháp Laboratoires Ineldea có chứa đến 22 loại vitamin và khoáng chất khác nhau, bổ sung ngay lập tức mọi vi chất dinh dưỡng cần thiết cho trẻ biếng. Đặc biệt, sản phẩm này còn chứa lợi khuẩn đường ruột Prebiotic giúp ruột hấp thụ tối đa đầy đủ 22 loại vitamin và khoáng chất bên trên. Sản phẩm có vị cam dịu ngọt thanh mát, kích thích cảm giác thèm ăn, làm tăng sức để kháng và sức hấp thụ chất dinh dưỡng của trẻ. 12. Multi Vitamin Drop Natures Aid H/1 lọ 50ml Đặc chế với liều dùng dành cho trẻ từ 3-5 tháng tuổi, sản phẩm Multi Vitamin Drop Natures Aid có xuất từ đến từ Anh Quốc với vị cam dịu mát khiến trẻ hết biếng ăn nhanh chóng. Sản phẩm được đóng gói theo quy cách ống nhỏ giọt, mỗi lọ 50ml. 13. Hydrosol Polyvitamine H/1 lọ 20ml Tình trạng rối loạn ăn uống kéo dài khiến trẻ bị thiếu hụt vi chất nghiêm trọng. Bổ sung ngay 9 loại vitamin quan trọng bằng dung dịch thuốc cho trẻ biếng ăn Hydrosol Polyvitamine đến từ hãng dược phẩm nổi tiếng Pharma developpement của Pháp là giải pháp tốt nhất dành cho con của bạn. 14. Siro Centrum Kids Incremin Iron Mixture H/1chai 200ml Sở hữu dung tích lớn nhất 200ml trong các dòng siro biếng ăn cho trẻ, siro Centrum Kids Incremin Iron Mixture đem đến cho trẻ không chỉ 05 loại vitamin thiết yếu mà còn cả Lysine – một loại acid amin thiết yếu mà cơ thể không thể tự tổng hợp được – hỗ trợ tăng hấp thụ canxi, tái tạo collagen cho sụn, khớp trẻ phát triển vượt trội. 15. Siro Baby Plex H/1 lọ 60ml Với mức giá tiền chỉ VNĐ cho 60ml, Siro Baby Plex đến từ nhà sản xuất Nature’s Plus của Mỹ đem đến cho trẻ nguồn dinh dưỡng vượt trội đến từ 11 loại vitamin thiết yếu nhất. Sản phẩm đạt chứng nhận FDA của Hoa Kỳ về an toàn thực phẩm nên bạn hoàn toàn có thể an tâm khi sử dụng. 16. Kinder Multivitamin Syrup with L-Lysine H/1 chai 150ml Kinder Multivitamin Syrup With L-Lysine là một loại thuốc cho trẻ biếng ăn mang đến cho con bạn tới 12 vitamins, 5 loại khoáng chất thiết yếu và 50mg Lysine chỉ trong một liều dùng duy nhất. Sản phẩm có thể được sử dụng bởi trẻ em ở bất kỳ độ tuổi nào. 17. Cốm BigBB H/16 gói X 3G Được sản xuất bởi Công ty TNHH Tư vấn Y dược Quốc tế IMC, sản phẩm cốm BigBB chứa 25mg thành phần ImmuneGamma độc quyền – đã được đăng ký với Cục Sở hữu Trí tuệ Việt Nam – trong việc kích hoạt hệ miễn dịch nội sinh ở trẻ. Sản phẩm được bào chế dưới dạng cốm giòn tan, mùi vị socola dễ “gây nghiện” khi ăn, rất thích hợp cho trẻ biếng ăn. 18. Nature’s Way Vita Gummies Multi-Vitamin for Fussy Eaters H/1 lọ 60 viên Vita Gummies là một trong số ít những sản phẩm thuốc cho trẻ biếng ăn được đóng gói dưới dạng rắn – thành từng viên kẹo – thay vì thể lỏng như các loại siro dành cho trẻ biếng ăn khác. Vita Gummies là sản phẩm đến từ thương hiệu Nature’s Way nổi tiếng tại Úc, với hương thơm trái cây tự nhiên, mỗi viên kẹo dẻo Vita Gummies cung cấp cho bạn tới 9 loại vitamin cùng nhiều khoáng chất và chất xơ cần thiết. 19. Kẹo lợi khuẩn Nature’s Way Kids Smart Probiotic Choc Ball H/1 lọ 50 viên Mỗi viên kẹo hương socola thơm ngào ngạt của Kids Smart Probiotic Choc Ball chứa hơn 1 tỷ lợi khuẩn giúp cân bằng đường ruột cho trẻ, tăng cường hệ miễn dịch, hỗ trợ rối loạn tiêu hóa và tăng cảm giác thèm ăn. Là thuốc cho trẻ biếng ăn đến từ thương hiệu Nature’s Way của Úc, Kids Smart Probiotic Choc Ball được bào chế và đóng gói dưới dạng kẹo nhai nên không thích hợp cho trẻ dưới 4 tuổi. 20. Appetite Tonus H/1 chai 125ml Appetite Tonus là loại siro hỗ trợ điều trị chứng biếng ăn đến từ thương hiệu Laboratoire Ineldea Pháp. Sản phẩm có chứa Oligosaccharides – một loại men vi sinh giúp trẻ tiêu hóa và hấp thụ chất dinh dưỡng nhanh hơn. Nhờ đó, Appetite Tonus chỉ kích thích trẻ thèm ăn hơn vì nhanh đói chứ không khiến trẻ thích ăn ngay cả khi no bụng. Từ đó, siro vừa giúp trẻ ăn ngon, vừa hạn chế được các bệnh thừa cân, béo phì. 21. Siro Hartus Appetite H/1 chai 150ml Đến từ thương hiệu Laboratoria Natury của Ba Lan, sản phẩm Siro Hartus Appetite là thuốc cho trẻ biếng ăn có sự kết hợp độc đáo giữa các loại vitamin thiết yếu như B1, B2, B3, B6, B12, biotin hòa quyện cùng các vị thảo dược tự nhiên như lá bạc hà, cây thì là, bồ công anh, lá mùi tây, gừng…đem tới cho trẻ sự kích thích vị giác tối đa. 22. Siro Ăn Ngon Hoa Thiên H/1 chai 100ml Không phải thuốc ăn ngon cho bé nào cũng có thành phần độc đáo như Siro ăn ngon Hoa Thiên. Đây là sản phẩm thuốc cho trẻ biếng ăn hiếm hoi có thành phần cao men bia – chứa 18 acid amin, 8 vitamin và 9 loại khoáng chất – bổ sung ngay cho trẻ mọi dưỡng chất thiết yếu, hỗ trợ cải thiện biếng ăn hiệu quả. Lạm dụng thực phẩm chức năng cho trẻ biếng ăn Rất nguy hiểm Khi sử dụng thuốc cho trẻ biếng ăn, các bậc phụ huynh cần lưu ý Việc lạm dụng các loại thuốc cho trẻ biếng ăn ở trẻ trong thời gian dài có thể hình thành nên phản xạ phụ thuộc, khi không dùng siro nữa bé sẽ bị mất cảm giác thèm ăn tự nhiên. Bên cạnh đó, việc dung nạp quá nhiều vitamin và khoáng chất cùng lúc có thể khiến gan bị quá tải, gây “nóng trong người”, lở miệng, mụn nước, mụn nhọt ở trẻ. Các loại thuốc bổ cho trẻ biếng ăn không có vai trò thay thế thuốc hay thức ăn truyền thống. Vì thế, bố mẹ hãy luôn sử dụng các loại thuốc biếng ăn cho trẻ theo đúng liều lượng chỉ định của bác sĩ. Tóm lại, khi sử dụng các loại thuốc bổ cho bé biếng ăn, quý phụ huynh cần phải chuẩn bị sẵn sàng tâm lý Ưu tiên tìm hiểu nguyên nhân chính xác khiến trẻ biếng ăn để điều trị dứt điểm. Kết hợp xây dựng chế độ ăn đầy đủ chất dinh dưỡng, thay đổi mỗi ngày để kích thích trẻ thèm ăn. Không nên quá trông cậy hay phụ thuộc vào thuốc giúp trẻ ăn ngon như một giải pháp duy nhất. Điều trị biếng ăn là cả một quá trình nỗ lực của cả con cái và cha mẹ, không phải là việc có thể được làm trong một sớm một chiều. Tốt nhất, hãy đưa trẻ đến Hệ thống Phòng khám Dinh dưỡng Nutrihome nếu bạn không thể tự mình xác định nguyên nhân gây biếng ăn ở trẻ hoặc đã thử nhiều thuốc cho trẻ biếng ăn nhưng chứng biếng ăn vẫn không thuyên giảm. Những điều bố mẹ cần lưu ý khi dùng sản phẩm giúp bé ăn ngon Như bất kỳ các bệnh lý khác cần phải dùng thuốc, việc sử dụng thuốc cho bé biếng ăn hay sản phẩm cho trẻ biếng ăn cần một thời gian mới có kết quả chứ không thể ngay lập tức được, do đó bố mẹ không nên quá nôn nóng. Bên cạnh đó, để thuốc cho trẻ biếng ăn phát huy tác dụng, cần kết hợp với cách chăm sóc, chế độ dinh dưỡng tốt cho trẻ. Dùng thuốc cho trẻ biếng ăn được các chuyên gia khuyên dùng trong trường hợp trẻ biếng ăn kéo dài, chậm tăng cân Để đảm bảo an toàn, hiệu quả khi sử dụng thuốc cho trẻ biếng ăn, các chuyên gia khuyến cáo bố mẹ Nếu trẻ xảy ra các phản ứng bất thường sau khi sử dụng thuốc như khó chịu, nôn mửa, nổi mề đay… cần dừng ngay thuốc và nhanh chóng đưa trẻ đi khám bác sĩ. Chú ý thời điểm sử dụng của các loại thuốc cho trẻ biếng ăn, sản phẩm cho trẻ biếng ăn vào ban ngày, trước hoặc sau bữa ăn. Cần tuân thủ hướng dẫn sử dụng thuốc từ bác sĩ trực tiếp điều trị hoặc hướng dẫn sử dụng thuốc của nhà sản xuất về cách dùng, liều lượng chuẩn xác nhất là với loại thuốc cho trẻ biếng ăn dạng lỏng. Tránh cho trẻ uống quá liều có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng. Trường hợp nếu trẻ biếng ăn kéo dài bố mẹ có thể đặt lịch hẹn với các chuyên gia dinh dưỡng hàng đầu Việt Nam tại Hệ thống Phòng khám Dinh dưỡng Nutrihome để được xây dựng phác đồ điều trị kết hợp giữa chế độ ăn uống khoa học, bổ sung thêm thuốc cho trẻ biếng ăn nếu cần và chế độ tập luyện thể dục thể thao giúp trẻ ăn uống bình thường trở lại, nhanh chóng bắt kịp đà tăng trưởng và phát triển. Nutrihome xin chân thành cảm ơn!
Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Thạc sĩ, Bác sĩ Trương Thành Tâm - Bác sĩ Nhi khoa - Khoa Nhi - Sơ sinh, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Đà Nẵng. Thuốc long đờm là loại thuốc làm tiêu chất nhầy trong khí quản, phế quản, cho phép tống chất nhầy ra khỏi đường hô hấp dễ dàng hơn. Tuy nhiên, vì thuốc long đờm có thể gây ra một số phản ứng bất lợi nên khi sử dụng cần đặc biệt thận trọng, nhất là với đối tượng trẻ em. Ho là một trong những triệu chứng của các bệnh ở đường hô hấp. Ho bao gồm Ho có đờm ho đờm và ho không có đờm ho khan. Việc dùng thuốc điều trị 2 dạng bệnh ho này hoàn toàn khác nhau. Ho có đờm là thể ho kèm tình trạng khạc ra chất nhầy hoặc đờm, là triệu chứng còn lại sau khi bị viêm họng, viêm xoang, viêm phế quản,... Một loại thuốc hay được dùng để trị ho có đờm là thuốc long long đờm còn được gọi là thuốc loãng đờm, thuốc tiêu chất nhầy. Các loại thuốc này có tác dụng là làm long cả dịch tiết ra từ niêm mạc khí quản - phế quản do làm thay đổi cấu trúc của dịch nhầy, dẫn đến giảm độ nhớt, độ đặc quánh của đờm nhầy trong phế quản. Nhờ đó, các chất đờm nhầy có thể di chuyển dễ dàng và được tống ra khỏi đường hô hấp bằng hệ thống lông chuyển hoặc bằng hành động khạc đờm. Thuốc long đờm làm thay đổi cấu trúc của dịch nhầy trong phế quản Các loại thuốc trong nhóm long đờm gồm acetylcystein, ambroxol, bromhexin, carbocysteine, eprazinon,... Thuốc long đờm gồm thuốc long đờm đơn chất chỉ chứa thuần túy thuốc long đờm như Bisolvon chỉ chứa bromhexin, Acemuc chỉ chứa acetylcystein, Mucosolvan chỉ chứa ambroxol,... và thuốc trị ho phối hợp trong thành phần có chứa sẵn thuốc long đờm như Atussin, Solmux Broncho,....Ngoài điều trị ho có đờm, thuốc long đờm còn được sử dụng trong điều trị bệnh nhầy nhớt, các bệnh lý hô hấp có đờm nhầy quánh như viêm phế quản cấp hoặc mạn tính. Riêng acetylcystein còn được sử dụng làm thuốc giải độc cho các trường hợp sử dụng paracetamol quá liều. Còn bromhexin, ambroxol thường được sử dụng để điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp đi kèm ho có đờm. Bromhexin làm tăng sự xâm nhập của một số loại kháng sinh vào dịch bài tiết phế quản, tăng khả năng đáp ứng tốt với kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn. 2. Những phản ứng bất lợi của thuốc long đờm Thuốc có thể làm lỏng chất nhầy bảo vệ dạ dày nên dễ làm loét dạ dày;Thuốc long đờm có thể khởi phát cơn co thắt phế quản;Tác dụng phụ khác của thuốc gồm rối loạn tiêu hóa, chóng mặt, nhức đầu, tăng men gan nhẹ, phát ban ở da, buồn nôn, nôn, buồn ngủ, ù tai, viêm miệng, chảy nước mũi nhiều,... 3. Lưu ý khi sử dụng thuốc long đờm cho trẻ Trẻ bị ho có đờm có thể được chỉ định sử dụng thuốc long đờm để làm đờm lỏng hơn, dễ dàng thoát từ phế quản ra ngoài. Để tránh các tác dụng phụ bất lợi, khi sử dụng thuốc cho trẻ, phụ huynh cần chú ý tới những vấn đề sau Bệnh nhân điều trị tại khoa Nhi - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Không dùng cho bệnh nhi bị viêm loét dạ dày vì tác dụng phụ của thuốc là gây hủy hoại hàng rào niêm mạc dạ dày;Không dùng hoặc thận trọng khi dùng cho người bệnh hen vì thuốc có thể gây co thắt phế quản ở những người có cơ địa mẫn cảm. Nếu có co thắt phế quản, phải ngừng thuốc và khí dung salbutamol hoặc ipratropium;Không dùng thuốc cho trẻ bị suy nhược, quá yếu hoặc không biết khạc đờm vì sẽ càng tăng ứ đờm trong đường hô hấp khiến bệnh nặng thêm;Nếu có nhiều đờm loãng ở phế quản mà bệnh nhi giảm khả năng ho, phải tiến hành hút ra;Không dùng thuốc đồng thời với các thuốc chống ho hoặc thuốc làm giảm khả năng bài tiết dịch phế quản;Thời gian điều trị bằng thuốc không được kéo dài quá 8 - 10 ngày nếu không có chỉ định của bác sĩ;Tốt nhất bệnh nhân chỉ nên dùng thuốc long đờm trong điều trị nội trú tại các cơ sở y tế có điều kiện hỗ trợ như hút đờm, vỗ rung khi cần thiết để đờm thoát ra ngoài dễ ra, tình trạng cảm lạnh vào mùa mưa dễ khiến trẻ bị ho, đặc biệt là ho có đờm. Các chuyên gia khuyên phụ huynh nên giữ ấm cho trẻ, đảm bảo chế độ dinh dưỡng khoa học, cho bé uống nhiều nước, đặc biệt là nước cam và nước chanh để tăng sức đề kháng, giúp bé có thể tự khỏi bệnh sau 1 - 2 tuần mà không cần dùng thuốc. Đồng thời, cha mẹ cần giữ cho bé tránh xa khói thuốc để tránh nguy cơ ho đờm do hút thuốc lá thụ nghi ngờ trẻ bị nhiễm khuẩn đường hô hấp dẫn đến ho có đờm, phụ huynh nên đưa trẻ đi khám bác sĩ để được chỉ định sử dụng loại thuốc điều trị phù hợp. Các bậc phụ huynh tuyệt đối không tự ý mua thuốc về cho trẻ dùng vì sử dụng sai loại thuốc hoặc sai liều lượng sẽ rất nguy phòng tránh trẻ bị ho đờm, cha mẹ nên bổ sung thêm một số thực phẩm hỗ trợ có chứa thành phần lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B,... giúp đáp ứng đầy đủ nhu cầu về dưỡng chất đồng thời hỗ trợ hệ miễn dịch, tăng cường sức đề kháng, giảm nguy cơ mắc các bệnh viêm đường hô hấp trên, viêm phế quản, cảm rất cần thiết đối với sự phát triển của trẻ, Lysine thúc đẩy sản xuất men tiêu hóa để kích thích trẻ ăn ngon hơn và tiêu hóa dễ dàng, hiệu quả, gia tăng chuyển hóa thức ăn, hấp thụ tối đa chất dinh dưỡng từ thực phẩm. Tăng cường Lysine cho bé còn giúp cơ thể tạo kháng thể, phát triển sức đề kháng giúp làm giảm ho, loãng mẹ có thể tìm hiểu thêmVì sao cần bổ sung Lysine cho bé?Hãy thường xuyên truy cập website và cập nhật những thông tin hữu ích để chăm sóc cho bé và cả gia đình nhé. Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng. Ho có đờm đặc lâu ngày không khỏi Nguyên nhân và cách xử lý XEM THÊM Nguyên nhân gây ra dịch đờm chảy từ mũi xuống họng Vì sao cơ thể tiết ra chất nhầy? Đờm có máu, đau rát họng là dấu hiệu bệnh gì?
nhathuocngocanh – Bài viết Một số lưu ý khi sử dụng thuốc cho trẻ em Những khác biệt về đáp ứng thuốc ở trẻ em Nhạy cảm đối với thuốc Trẻ sơ sinh và trẻ dưới 1 tuổi rất nhạy cảm đối với một số nhóm thuốc. Đặc điểm này liên quan đến sự phát triển chưa hoàn chỉnh một số cơ quan. Hệ thần kinh trung ương Hệ thần kinh trung ương hoàn thiện chậm và phải đến 8 tuổi mới đạt mức bằng người lớn. Bên cạnh đó, tính thấm của hàng rào máu-não cũng cao hơn ở người lớn. Vì vậy trẻ em ở lứa tuổi này nhạy cảm đối với một số thuốc ức chế thần kinh trung ương như morphin, meprobamat, cloralhydrat, phenobarbital… Hệ tim mạch Hệ tim mạch hoàn thiện sớm hơn hệ thần kinh và chỉ một thời gian ngắn sau khi ra đời, hoạt động của tim đã ngang bằng người lớn. Tuy nhiên, hoạt động của hệ tim mạch chỉ bảo đảm được nhu cầu bình thường, còn khi gặp stress hoặc khi bị ức chế bởi thuốc mê thì dễ gặp hiện tượng quá tải” và dẫn đến truy tim mạch. Hiện tượng hạ huyết áp quá mức dễ gặp khi dùng thuốc lợi tiểu và thuốc hạ huyết áp ngay ở liều điều trị. Hệ thống điều hoà thân nhiệt Khả năng điều hoà thân nhiệt chưa hoàn chỉnh cho đến 1 năm tuổi. Nhiều thuốc hạ sốt có thể gây biến đổi thân nhiệt một cách đột ngột và gây tụt nhiệt độ quá mức hoặc ngược lại gây sốt. Bảng. Thay đổi nhiệt độ cơ thể do thuốc Thuốc Hiện tượng Aspirin và các NSAID khác Liều cao gây tăng nhiệt độ Atropin, belladon, scopolamin… Liều cao hoặc lặp lại gây toát mồ hổi, lạnh chân tay Amphetamin, ephedrin, cocain… Liều cao – gây toát mổ hôi, ớn lạnh, sốt Paracetamol Liều cao gây toát mổ hôi, ớn lạnh, sốt Kháng histamỉn H1 Liều cao gây sốt Hormon tuyến giáp {L-Thyroxin} Liều cao gây sốt Các loại tinh dầu menthol, long não… Bôi trên diện rộng gây hạ nhiệt độ do giãn mạch ở bề mặt rộng Dị ứng da Da trẻ em bên cạnh chức năng điều hoà nhiệt độ chưa hoàn chỉnh còn có bề mặt rộng và tính thấm cao nên rất nhạy cảm với thuốc. Thuốc có thể gây dị ứng, gây độc khi bôi lên da. Phản ứng dị ứng là phổ biến nhất và thường ở dạng mề đay hoặc hồng ban. Các dạng dị ứng da rất khó phân biệt với các dạng dị ứng không phải do thuốc. Các thuốc thường gây dị ứng da là các sulfamid, tetracyclin, penicilin, isoniazid, cephalosporin, barbiturat, phenyloin. aspirin, indomethacin, iod, griseofulvin, phenothiazin, các kháng histamin bôi tại chỗ… Các tác dụng không mong muốn bất thường ở trẻ em Do đặc điểm về sinh lý của trẻ em, tác dụng không mong muốn của thuốc ở lớp tuổi này cũng có những khác biệt so với người lớn. Sau đây là một số thí dụ về những tác dụng không mong muốn của thuốc đối với trẻ em Chậm lớn khi dùng corticoid. tetracyclin. Dậy thì sớm với androgen. Tăng áp lực sọ não khi dùng corticoid, vitamin A, D, acid nalidixic, nitrofurantoin. Vàng da với novobiocin. sulfonamid, vitamin K,. Lồi thóp và vàng răng với tetracycilin. Biến dạng sụn tiếp hợp khi dùng kháng sinh Auoroquinolon. Dễ bị ngạt và liệt hô hấp khi dùng thuốc giảm đau nhóm opiat. Những khác biệt về Dược động học của trẻ em và người lớn Theo phân loại của Tổ chức y tế thế giới WHO, trẻ em được tính từ lúc mới sinh sơ sinh đến 18 tuổi, trong đó có 3 nhóm tuổi có những khác biệt rõ rệt về dược động học là Sơ sinh 0 – 28 ngày tuổi, nhũ nhi 1 – 12 tháng tuổi và trẻ em 1 – 12 tuổi. Riêng với nhóm tuổi 1 – 12, nhiều tài liệu chia thành 2 nhóm Nhóm trước tuổi đi học từ 1 – 5 tuổi và nhóm trẻ lớn từ 6 – 12 tuổi. Từ 12 tuổi trở lên, chỉ định và liều lượng thuốc được tính như với người lớn trưởng thành hoặc được chỉ dẫn trong từng trường hợp cụ thể. Cách phân loại này phản ánh sự thay đổi về mặt sinh học qua từng giai đoạn và liên quan nhiều đến việc lựa chọn và sử dụng thuốc trong nhi khoa. Hấp thu thuốc Khả năng hấp thu thuốc của cơ thể được đánh giá qua sư biến đổi sinh khả dụng của thuốc, trị số này rất dao động ở trẻ nhỏ. Đường uống Sự khác biệt về sinh khả dụng thường chỉ gặp ở trẻ dưói 1 tuổi. Nguyên nhân có thể là Độ pH dạ dày cao hơn trở lớn vì lượng Cạcid hydroclorid chưa được tiết đầy đủ, hơn nữa ở lứa tuổi này, sự co bóp tống chất chưa ra khỏi dạ dày yếu, cả hai yếu tố này đều ảnh hưởng đến khả năng hấp thu những thuốc có bản chất ạcid yếu như phẹnobarbital, aspirin… hoặc base yếụ như theophylin, cloroquin… Nhu động ruột của trẻ nhỏ mạnh hơn trẻ lớn nên tốc độ di chuyển thuốc trong ống tiêu hóa làm giảm thời gian lưu của thuốc tại ruột, chính vì vậy, khả năng hấp thu triệt đc các thuốc có tác dụng kéo dài bị ảnh hưởng. Ví dụ Theodur một dạng theophylin giải phóng kéo dài có sinh khả dụng chỉ khoáng 50% ở trẻ dưới 1 tuổi trong khi trị số này khoảng 80% ở trẻ lớn và người lớn. Hệ enzym phân hủy thuốc ở trẻ dưới ở tháng chưa hoàn chỉnh, do đó một sô thuốc ở dạng ester như cloramphenicol palniitat không tách được gốc ester đế giải phóng thuốc ở dạng tự do, làm cản trở hấp thu hoạt chất. Đường tiêm Hệ cơ bắp trẻ em còn nhỏ, lại chưa được tưới máu đầy đủ, do đó nên han chế tiêm bắp vì khó biết được chính xác sinh khả dụng để có được một liều thuốc chính xác Vì vậy, đường đưa thuốc đươc khuyến khích cho lứa tuổi này là tiêm tĩnh mạch. Đường qua da Ngoài các đường đưa thuốc thông dụng vừa nêu ở phần trên, đường đưa thuốc qua da cũng cần đặc biệt được lưu ý vì da trẻ em mỏng nên khả năng thấm thuốc mạnh hơn so với người lớn. Các loại thuốc hấp thu nhiều qua da như corticoid phải thận trọng khi bôi vì tác dụng có thể tương đương như khi dùng qua đường toàn thân. Không được xoa các loại tinh dầu như mentol, long não… vào mũi hoặc lên da vì có thể gây tác dụng kích thích mạnh lên ngọn sợi thần kinh cảm thụ dẫn đến ngạt do liệt hô hấp. Tóm lại, việc tính liều, chọn dạng bào chế, đường đưa thuốc…nên thận trọng cho đối tượng này. Liều lượng cho trẻ dưới 1 năm, đặc biệt là trẻ sơ sinh không nên tính theo những công thức suy từ cân nặng của người lớn mà nên dùng các bảng liêu lượng dành riêng cho nhi khoa.. Phân bố thuốc Mức độ phân bố thuốc trong cơ thể biểu thị qua chỉ số thể tích phân bố Vd. Chỉ số Vd phụ thuộc nhiều vào khả năng liên kết của thuốc với protein – huyết tương; thế nhưng lượng albumin và globulin ở lứa tuổi này kém cả về chất và về lượng so với trẻ lớn, do đó tỷ lệ thuốc liên kết thấp. Hậu quả ià nồng độ thuốc ở dạng tự do trong máu tăng lên dẫn đến tăng tác dụng và độc tính. Ví dụ Phenytoin có tỷ lệ liên kết protein là 95% ở người lớn trong khi ở trẻ sơ sinh chỉ là 70- 85%. Dạng thuốc không liên kết dễ đi qua hàng rào sinh học, phân tán đến các mô và do đó Vd ở trẻ nhỏ lớn hơn ở người lớn. Tuy nhiên, không phải Vd tăng trong mọi trường hợp. Những thuốc có hệ số lipid/ nước lớn có Vd ít khác biệt so với người lớn trong khi loại thuốc tan nhiều trong nước có sự khác biệt rõ rệt. Bảng . So sánh thể tích phân bố của một số thuốc ở trẻ em và người lớn Thuốc Thể tích phân bố ỉ/kg Trẻ sơ sính đủ tháng Người lởn Phenobarbital 0,6-1,5 0,6- 1,5 Diazepam 1,8-2,1 1,6-3,2 Digoxin 6,0- 10,2 5,7 – 7,3 Gentamicin 0,8-0,16 0,3-0,7 Ampicilin 0,5 0,2 Chuyển hóa thuốc tại gan Các thuốc vào cơ thể bị chuyển hóa qua gan thường trải qua 2 pha Pha I Bao gồm các phản ứng oxy hóa – khử, thủy phân… các phản ứng này ở trẻ sơ sinh nhất là trẻ đẻ non và trẻ dưới 1 tuổi xẩy ra rất yếu vì hệ enzym chuyển hỏa thuốc chưa đầy đủ cả về chức năng và số lượng. Các hệ enzym được hoàn thiện với những tốc độ khác nhau nhưng phải đến ngày thứ 5 sau khi sinh với trẻ đủ tháng đứa trẻ mới có một hệ enzym đầy đủ để chuyển hóa các chất nội sinh thí dụ bilirubin. Đối với các chất lạ như thuốc, khả năng chuyển hóa ở những giai đoạn đầu tiên của cuộc đời giai đoạn sơ sinh còn rất hạn chế. Ví dụ Hoạt tính của các enzym mono-oxygenase dao động tùy theo cơ chất và ở trẻ nhỏ hoạt tính của enzym này chỉ bằng 2 đến 40% so với của người lớn. Pha II Bao gồm các phản ứng liên hợp với acid acetic, sulfuric, glucuronic hoặc glycocol để tạo thành các chất có tính phân cực mạnh, dễ thải qua mật hoặc nước tiểu. Sự hoàn thiện của từng hệ enzym cũng tùy thuộc vào lứa tuổi. Các enzym glucoronosyltransferase chịu trách nhiệm liên hợp với morphin, cloramphenicol hoặc bilirubin chỉ đạt đến mức độ hoàn thiện như ở người lớn khi trẻ từ 3 tuổi trở lẽn. Vì những lý do trên, tốc độ chuyển hóa thuốc ở trẻ dưới 1 năm, đặc biệt là trẻ sơ sinh yếu hơn hẳn so với người lớn dẫn tới thời gian bán thải tI/2 kéo dài hơn. Tuy nhiên, sự hoàn thiện các hệ enzym theo lứa tuổi dao động rất mạnh và chưa có những nghiên cứu đầy đủ với các quy luật này. Với trẻ trên 1 tháng tuổi, hệ enzym chuyển hóa thuốc ở pha I hoàn thiện khá nhanh. Nói chung, tốc độ khử hoạt thuốc ớ tre em từ 1 đến 8 tuổi mạnh hơn ờ người lớn và do đó liều tính theo cân nặng ở lứa tuổi này cao hơn liều tính cho người lớn theo cân nặng. Ví dụ về thời gian bán thải của diazepam Bảng . So sánh thời gian bán thải của một số thuốc ở trẻ sơ sinh và người lớn Thuốc t-1/2 h Trẻ sơ sinh dủ tháng Người lớn Amoxicilin – 4 – 1 Amikacin -6 -2 Digoxin -80 – 35 Acid nalidixic -6 -2 Phenobarbital -200 60- 120 Phenytoin 30-60 20-40 Các saíicylat -10 -5 Bài xuất thuốc qua thận Con đường chính bài xuất thuốc ra khỏi cơ thể là thận. Chức năng thận ở trẻ sơ sinh yếu hơn người lớn rõ rệt. Ví dụ Lúc mới sinh, tốc độ lọc của cầu thận và bài tiết qua ống thận chỉ bàng 33% so với người lớn; do đó, liều lượng của những thuốc bài xuất qua thận dưới dạng còn hoạt tính phải hiệu chỉnh lại. Tuy nhiên, chức năng thận hoàn chỉnh khá nhanh và tới 1 tháng tuổi thì đạt tới 50% so với người lớn. Khả năng bài xuất thuốc qua thận được đánh giá qua độ thanh thải creatinin clearance- Cl. Sự thay đổi độ thanh thải liên quan mật thiết đến thời gian bản thái t1/2 bảng Sự liên quan giữa độ thanh thải và thời gian bán thải ở một số nhóm tuổi khi sử dụng Azlocilin tĩnh mạch Nhóm tuổi Liều mg/kg Cl ml/ph L/2h Sơ sinh thiếu tháng 50 1,7 4,2 Sơ sinh đủ tháng 100 4,7 2,7 Trẻ dưới 3 tháng 100 8,1 19 Trẻ trên 3 tháng 100 22,5 1,0 Trẻ trên 5 tuổi 75 88,9 0,9 Từ bảng ta thấy do khả năng bài xuất thuốc qua thận ở trẻ em yếu nên thời gian tồn tại của thuốc trong cơ thể kéo dài hơn thể hiện qua sự tăng C1 và t1/2. Điều này cần đặc biệt lưu ý khi sử dụng những thuốc có phạm vi điều trị hẹp vì dễ có nguy cơ quá liều. Cần nới rộng khoảng cách đưa thuốc để thận kịp đào thải thuốc ra khỏi cơ thể, tránh hiện tượng tích lũy. Từ 9 đến 12 tháng tuổi trở lên, chức năng thận ở trẻ em hoạt động như ở người lớn. vì vậy không cần hiệu chỉnh liều cho lứa tuổi này nữa. Sự khác biệt về dược lực học Đáp ứng với thuốc Trẻ em, đặc biệt là trẻ sơ sinh và trẻ dưới 1 tuổi rất nhạy cảm đối với một số nhóm thuốc. Đặc điểm này liên quan đến sự phát triển chưa hoàn chỉnh một số cơ quan. Hệ thần kinh trung ương hoàn thiện chậm và phải đến 8 tuổi mới đạt mức bằng người lớn. Bên cạnh đó, tính thấm của hàng rào máu – não cũng cao hơn ở người lớn. Vì vậy trẻ em ở lứa tuổi này nhạy cảm đối với một số thuốc ức chế thần kinh trung ương như morphin, meprobamat, cloralhydrat, phenobarbital… Hệ tim mạch ở trẻ em hoàn thiện sớm hơn hệ thần kinh; chỉ một thời gian ngắn sau khi ra đời, hoạt động của tim đã ngang bằng người lớn. Tuy nhiên, hoạt động của hệ tim – mạch chỉ bảo đảm được nhu cầu bình thường, còn khi gặp stress hoặc khi bị ức chế bởi thuốc mê thì dễ gặp hiện tượng “quá tải” và dẫn đến trụy tim mạch. Hiện tượng hạ huyết áp quá mức dễ gặp khi dùng thuốc lợi tiểu và thuốc hạ huyết áp ngay ở liều điều trị. Khả năng điều hòa thân nhiệt chưa hoàn chỉnh cho đến 1 năm tuổi. Do đó nhiều thuốc hạ sốt có thể gây biến đổi thân nhiệt một cách đột ngột, gây tụt nhiệt độ quá mức hoặc ngược lại gây sốt. Da trẻ em có bề mặt rộng và tính thấm cao nên rất nhạy cảm với thuốc. Thuốc có thể gây dị ứng, gây độc khi bôi lên da. Các dạng dị ứng da rất khó phân biệt với các dạng dị ứng không phải do thuốc. Các thuốc thường gây dị ứng da là Các sulfonamid, penicilin, cephalosporin, barbiturat, phenytoin, aspirin, indomethacin, iod, griseofulvin, phenothiazin, các kháng histamin bôi tại chỗ… Trẻ em không chỉ đơn giản là người lớn thu nhỏ. Liều lượng thuốc dùng cho trẻ cần phải tính tới tuổi, cân nặng và diện tích bề mật cơ thể, căn cứ vào khả năng hoàn thiện của chức năng gan. thận. Thuốc thường tính liều cho trẻ theo mg/kg. Những thuốc rất độc như hoá trị liệu chống ung thư tốt nhất là nên tính theo mg/m2 diện tích cơ thể. Cách tốt nhất là tra cứu trong tài liệu có ghi liều của trẻ em đã được kiểm định bằng thực tế lâm sàng. Sau đây là một số công thức tính liều cho trẻ dựa trên liều người lớn -Công thức của Fried áp dụng cho trẻ dưới 1 tuổi – Công thức của Young áp dụng cho trẻ từ 1 tuổi trở lên -Công thức của Clark áp dụng cho trẻ từ 2 tuổi trở lên Với trẻ béo phì, liều phải tính theo cân nặng lý tưởng CNLT Với một số thuốc có phạm vi điều trị hẹp, liều thường được tính theo diện tích bề mặt cơ thể suface urea. viết tắt là SA. Để tính diện tích bề mặt cơ thể có thể dùng toán đồ West.. Toán đồ West gồm có 3 yếu tố chiều cao, cân nặng và diện tích bề mặt của cơ thể. Giá trị là là điểm cắt của đường thẳng nối chiều cao và cân nặng của cơ thể. Nếu cơ thể trẻ phát triển cân đối, không có bất thường về thể trạng chiều cao và cân nặng, có thể suy từ chỉ số cân nặng theo cột trong phần đóng khung ở toán đồ. Cần lưu ý là không có một công thức nào cho biết khoảng cách dùng thuốc thích hợp ở trẻ em vì khả năng thải trừ thuốc ở trẻ em rất khác nhau ở các lớp tuổi. Liều dùng với từng thuốc cụ thể thường do nhà sản xuất đề ra và được ghi trong tờ hướng dẫn sử dụng. Tuy nhiên, liều khuyến cáo chỉ nên sử dụng trong điều trị khởi đầu, sau đó căn cứ vào đáp ứng lâm sàng và đặc biệt là mức nồng độ thuốc trong máu để điều chỉnh lại cho phù hợp; đáng tiếc là ở nước ta hiện nay, chưa có bệnh viện nào định lượng nồng độ thuốc trong máu khi điều trị, do đó theo dõi lâm sàng là biện pháp cần thiết. Chọn chế phẩm và đường đưa thuốc Việc lựa chọn một dạng bào chế với một đường dùng phù hợp là một việc làm rất cần thiết khi điều trị cho trẻ em. Các yếu tố quyết định trong lựa chọn chế phẩm thuốc Trạng thái bệnh Bệnh cấp tính, bệnh mạn tính, mức độ nặng nhẹ… Tuổi Trẻ càng nhỏ, việc cho uống thuốc càng khó khăn… Liệu pháp điều trị phối hợp đang tiến hành Đang phải truyền dịch, đang phải kiêng ăn mặn… Thời điểm dùng thuốc thuân Ịợi Tránh các thời điểm uống thuốc khi ở trường học hoặc bắt buộc uống trước ăn sáng 1 giờ… vì khó tuân thủ. Những trường hợp này nên chọn dạng thuốc tác dụng kéo dài hoặc có t1/2 dài, thuốc không bị thức ăn làm giảm hấp thu. Khả năng có sẵn của dạng thuốc dự kiến Một số đường đưa thuốc thường dùng cho trẻ em Đường uống Đây là đường dùng phổ biến nhất, dễ thực hiện nhất với hầu hết các đối tượng. Tuy nhiên với trẻ nhỏ dưới 5 tuổi, việc dùng các dạng thuốc viên thường khó khăn. Nên chọn các dạng thuốc lỏng siro, dung dịch, hỗn dịch uống…. Nhược điểm của thuốc dạng uống cho trẻ em, đặc biệt ở nước ta rất khó phân liều chính xác theo lứa tuổi. Hầu hết các chế phẩm đều là dạng phân liều cho người lớn và phải bẻ hoặc cắt nhỏ khi dùng cho trẻ em. Các dạng uống dễ phân liều như dạng dung dịch, siro… lại đắt. Trong trường hợp này, sự tham gia của dược sĩ trong việc chọn chế phẩm và cách chia liều là rất quan trọng. Đặt trực tràng Đây là đường dùng thuận lợi cho trẻ em, đặc biệt là trẻ nhỏ dưới 3 tuổi, nhất là trong những trường hợp sốt cao, ốm nặng trẻ bỏ ăn, quấy khóc. Nhược điểm của dạng thuốc đặt trực tràng là không phải thuốc nào cũng có dạng bào chế này. Hơn nữa, điều kiện bảo quản khó khăn, đặc biệt là ở nước ta do khí hậu nóng và trang bị bảo quản lạnh chưa có ở mọi hiệu thuốc. Giá thành đắt, sinh khả dụng không ổn định cũng là một vấn đề cản trở cho điều trị. Đường tiêm Đường tiêm được ưu tiên cho trường hợp bệnh nặng, cấp tính và những trường hợp không dùng đường uống được hôn mê, tắc ruột, nôn, trẻ không chịu uống thuốc…. Ưu điểm của đường dùng này là dễ phân liều chính xác, sinh khả dụng bảo đám. Nhược điểm là giá thành điều trị đắt, không tự thực hiện được, đau do tiêm làm trẻ sợ. Trong các cách tiêm, tiêm tĩnh mạch là đường dùng ưu tiên cho trẻ em. Tiêm bắp không khuyến khích vì cơ bắp trẻ chưa phát triển đầy đủ nên sinh khả dụng có thể không ổn định và có thể gây tổn hại cơ bắp trẻ em. Tiêm dưới da không nên thực hiện vì khó chính xác. Khi sử dụng truyền tĩnh mạch, thể tích truyền mỗi lần phải phù hợp với lứa tuổi và cân nặng để tránh quá tải tuần hoàn. Đường hô hấp qua dạng khí dung Khó khăn khi dùng cho trẻ em là chọn dụng cụ phù hợp. Việc phối hợp dộng tác thở khi xịt thuốc không thể làm được ở trẻ nhỏ dưới 8 tuổi; những trường hợp này nên dùng buồng phun. Sử dụng dạng phun mù luôn cần có người giúp đỡ cho trẻ, không nên để trẻ tự làm. Sự tuân thủ điều trị Với trẻ em ỏ lứa tuổi dưới 8 tuổi, việc dùng thuốc phải thông qua cha mẹ hoặc người bảo mẫu, vì vậy khi kê đơn thuốc, phải ghi rõ ràng cách dùng và yêu cầu người bảo mẫu cha, mẹ, anh, chị, người trông trẻ… nhắc lại để kiểm tra độ chính xác của thông tin. Vói trẻ trên 8 tuổi, việc uống thuốc có thể tự làm được nhưng tốt nhất vẫn nên thông qua cha mẹ hoặc bảo mẫu để đôn đốc và kiểm tra. Các thông tin về sử dụng thuốc vì vậy phải rõ ràng, dễ hiểu, chữ viết phải dễ đọc; cách dùng thuốc nên chọn cách đơn giản nhất, dễ thực hiện nhất. Làm cho trẻ em hiểu dược lý do phải dùng thuốc, phải dùng đủ liều, đúng cách… đế trẻ tự giác thực hiện góp phần rất quan trọng cho điều trị thành công. Việc chọn các dạng thuốc có mùi vị thơm ngon, không đắng, dễ nuốt… làm cho trẻ em không có cảm giác sợ dùng thuốc cũng là yếu tố tăng khả năng tuân thủ điều trị.
Mắt là cơ quan quan trọng, đặc biệt nhạy cảm và cần được chăm sóc kỹ lưỡng, nhất là ở trẻ em. Hiện nay, việc tiếp xúc với khói bụi ô nhiễm trong quá trình sinh hoạt hàng ngày ảnh hưởng rất nhiều tới mắt của trẻ nhỏ. Vậy khi nào trẻ em cần được nhỏ mắt? Cần lưu ý điều gì trong qúa trình nhỏ mắt cho trẻ? Các loại thuốc nhỏ mắt nào tốt nhất hiện nay? Hãy cùng YouMed tìm hiểu vấn đề này qua bài viết dưới đây nhé! 1. Khi nào trẻ em cần nhỏ mắt Hiện nay, với cường độ học tập tăng cao và việc sử dụng thường xuyên các thiết bị điện tử như máy tính, điện thoại khiến trẻ em có thể bị mắc các tật về mắt như cận thị, loạn thị… từ đó gây ảnh hưởng đến hiệu quả học tập của trẻ nhỏ. Bên cạnh đó, việc tiếp xúc với những yếu tố độc hại như tia UV, khói bụi, ô nhiễm không khí sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ đôi mắt và gây ra tình trạng khô mắt, mỏi mắt và dị ứng mắt ở hầu hết trẻ em trong mọi độ tuổi. Chính vì thế, việc sử dụng thuốc nhỏ mắt cho trẻ em để làm dịu tình trạng khô mắt, kích ứng và bổ sung vitamin cho mắt là hoàn toàn cần thiết. 2. Các loại thuốc nhỏ mắt cho trẻ em tốt nhất hiện nay Nước muối nhỏ mắt cho trẻ em Natri Clorid Thành phần hoạt chất Natri clorid Nhà sản xuất Pharmedic Việt Nam Dung tích lọ 10 ml Giá tham khảo VNĐ Thuốc nhỏ mắt cho trẻ em Natri Clorid Nước muối nhỏ mắt cho trẻ em Natri Clorid muối nhỏ mắt Natri Clorid an toàn, lành tính, không gây kích ứng và dị ứng, có thể sử dụng cho trẻ sơ sinh. Nước muối nhỏ mắt Natri clorid giúp vệ sinh mắt, mũi hàng ngày nhằm rửa trôi khói bụi và các chất ô nhiễm. Nhỏ hoặc rửa mắt, mỗi lần 1-2 giọt, 3 lần/ngày. Thuốc nhỏ mắt cho trẻ em Osla baby Thành phần hoạt chất Natri clorid 90 mg Nhà sản xuất Merap Group Việt Nam Dung tích lọ 10 ml Giá tham khảo VNĐ Thuốc nhỏ mắt cho trẻ em Osla baby Thuốc nhỏ mắt cho trẻ em Osla baby Thuốc nhỏ mắt cho trẻ em Osla baby được dùng cho trẻ sơ sinh và trẻ em nhằm sát trùng nhẹ, chống kích ứng, loại bỏ bụi bẩn và phòng ngừa các dịch bệnh đau mắt của trẻ. Nhỏ từ 2 – 4 giọt/ lần vào mỗi bên mắt, 4-6 lần/ for kids – thuốc nhỏ mắt cho trẻ em Thành phần hoạt chất Aminoethylsulfonic acid ……………..….. mg e – Aminocaproic acid ……………..….….. mg Chlorpheniramine Maleate ……………… mg Potassium L – Aspartate …………………. mg Nhà sản xuất Rohto Việt Nam Dung tích lọ 13 ml Giá tham khảo VNĐ Thuốc nhỏ mắt cho trẻ em for kids Thuốc nhỏ mắt cho trẻ em for kids dành giúp cung cấp dinh dưỡng cho mắt, giảm mỏi mắt và ngưa ngừa các bệnh về mắt, hoàn toàn an toàn và êm dịu cho mắt trẻ. Bên cạnh đó, thuốc còn điều trị mỏi mắt, xung huyết kết mạc, ngăn ngừa các bệnh về mắt do bơi lội, khói bụi, mồ hôi hay viêm mắt do tia cực tím hoặc các tác nhân khác, viêm bờ mi, ngứa mắt, mờ mắt. Bạn có thể nhỏ 2-3 giọt/ lần, từ 5-6 lần/ngày cho trẻ em từ 4 tháng đến 15 tuổi. Thuốc nhỏ mắt New Thành phần hoạt chất Panthenol ………………………………..…..…. mg Pyridoxin hydrochlorid …………………….. mg Potassium L – Aspartate ………….….……. mg Dipotassium glycyrhizinat ………….……… mg Chlorpheniramin maleat ……………………. mg Sodium Chondroitin Sulfate ……………….. mg Tetrahydrozolin hydrochlorid ……………… mg Nhà sản xuất Rohto Việt Nam Dung tích lọ 13 ml Giá tham khảo VNĐ Thuốc nhỏ mắt New Thuốc nhỏ mắt cho trẻ em New với dưỡng chất giúp nuôi dưỡng và bảo vệ mắt, điều trị mỏi mắt, đỏ mắt, bệnh về mắt do tia cực tím hay các tia sáng khác, mắt nhìn mờ do tiết dịch, tiếp xúc với khói bụi ô nhiễm, thích hợp cho mọi đối tượng và lứa tuổi kể cả trẻ Thuốc nhỏ mắt Osla Thành phần hoạt chất Natri clorid g Nhà sản xuất Merap Việt Nam Dung tích lọ 15 ml Giá tham khảo VNĐ Thuốc nhỏ mắt Osla Thuốc nhỏ mắt cho trẻ em Osla hỗ trợ điều trị tình trạng thường gặp ở trẻ em như mỏi mắt, đỏ mắt, chảy nước mắt, mắt bị kích ứng và khó chịu, giúp phòng ngừa đau mắt, loại bỏ bụi bẩn và cân bằng độ ẩm cho 3. Các lưu ý khi dùng thuốc nhỏ mắt cho trẻ em Tuyệt đối không sử dụng thuốc nhỏ mắt đã hết hạn sử dụng. Chỉ nên sử dụng từ 15 – 30 ngày sau khi mở nắp thuốc nhỏ mắt. Để đảm bảo an toàn, tránh tiếp xúc trực tiếp đầu thuốc với bất kì bề mặt nào kể cả mí mắt. Mỗi lần nhỏ từ 1-2 giọt, không nên dùng quá liều vì có thể gây ảnh hưởng đến hiệu quả của thuốc nhỏ mắt hoặc thậm chí phản tác dụng. Đối với trẻ sơ sinh, nên tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn về liều phù hợp cho trẻ. Trước khi nhỏ mắt cho trẻ, quý phụ huynh cần rửa tay sạch bằng xà bông nhằm hạn chế tối đa tình trạng viêm nhiễm. Bên trên là một số loại thuốc nhỏ mắt tốt dành cho trẻ em hiện nay giúp bảo vệ mắt trẻ khỏi các tác nhân có hại từ bên ngoài. Quý phụ huynh nên đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng và liên hệ bác sĩ để được hỗ trợ tư vấn!
thuoc dung cho tre em